Mẫu lời tuyên thệ của Đảng viên mới chuẩn quy định mới nhất 2025 (ảnh 1)
Mẫu lời tuyên thệ của Đảng viên mới chuẩn quy định mới nhất

1. Mẫu lời tuyên thệ của Đảng viên mới chuẩn quy định mới nhất 2025

Lời tuyên thệ của Đảng viên được xem là một cam kết mang tính trang trọng của cá nhân trước Đảng Cộng sản và tư tưởng của Đảng.

Người vào Đảng có thể tải về mẫu lời tuyên thệ của Đảng viên mới nhất 2025:

LỜI TUYÊN THỆ CỦA ĐẢNG VIÊN MỚI

(Đảng viên đứng quay mặt về cờ Tổ quốc, cờ Đảng và chân dung Hồ Chí Minh)

Tôi tên: ……………………………… sinh ngày … tháng … năm …….., hôm nay được vinh dự đứng vào hàng ngũ của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Trước cờ Tổ quốc, cờ Đảng, chân dung Chủ Tịch Hồ Chí Minh và sự chứng kiến của các đảng viên trong chi bộ, tôi xin thề:

1. Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

2. Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

* Kết thúc mỗi lời Tuyên thệ, Đảng viên mới kết nạp Đảng giơ nắm tay phải và hô lớn “xin thề”; kết thúc 4 lời Tuyên thệ, giơ nắm tay phải hô lớn 3 lần “xin thề”.

2. Đảng viên đọc lời tuyên thệ khi nào?

Đảng viên đọc lời tuyên thệ khi nào?

Đảng viên đọc lời tuyên thệ khi nào?

Đảng viên đọc lời tuyên thệ trong buổi lễ kết nạp Đảng sau khi đã được Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi uỷ đọc quyết định kết nạp Đảng viên.

Cụ thể, theo quy định tại Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 28/9/2021 tại mục 3.8 về tổ chức lễ kết nạp đảng viên thì một trong những nội dung của chương trình buổi lễ kết nạp đó là Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ.

Lời tuyên thệ là cam kết trang trọng của Đảng viên trước Đảng, thể hiện ý thức trách nhiệm, sự trung thành với mục đích, lý tưởng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gương mẫu trong mọi việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Sau khi đọc lời tuyên thệ, Đảng viên mới chính thức trở thành Đảng viên chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam.

3. Có được cầm giấy khi đọc lời tuyên thệ Đảng viên không?

Đảng viên mới có thể cầm giấy để đọc lời tuyên thệ, nhưng nên học thuộc lòng để tránh đọc vấp, sai nội dung hoặc ngắt quãng.

Khi chuẩn bị đọc lời tuyên thệ của Đảng viên, ngoài việc chuẩn bị mẫu tuyên thệ, Đảng viên mới còn cần chú ý đến tác phong, cử chỉ và ngôn ngữ trong buổi lễ kết nạp.

Một số lưu ý khi đọc lời tuyên thệ trong lễ kết nạp Đảng viên mới:

  • Trang phục: Mặc trang phục gọn gàng, lịch sự để tạo không khí trang trọng cho buổi lễ.
  • Tư thế đứng: Đứng thẳng, nghiêm chỉnh, thể hiện sự nghiêm túc. Tay trái nắm hờ, đặt dọc theo thân người, tay phải nắm chặt, giơ cao để thể hiện quyết tâm và lòng trung thành với Đảng và Tổ quốc.
  • Vị trí đứng: Quay mặt về phía cờ Tổ quốc, cờ Đảng và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, thông tin cá nhân (họ tên, ngày tháng năm sinh...) và nội dung tuyên thệ phải được truyền đạt mạch lạc, dõng dạc, trôi chảy và tự tin.
  • Nghiêm cấm: Đảng viên không được cười đùa, thiếu nghiêm túc, mất tập trung trong khi đọc lời tuyên thệ.

Đảng viên mới có thể cầm giấy để đọc lời tuyên thệ, nhưng nên học thuộc lòng để tránh đọc vấp, sai nội dung hoặc ngắt quãng.

4. Có được cử một Đảng viên mới đại diện đọc lời tuyên thệ không?

Có được cử một Đảng viên mới đại diện đọc lời tuyên thệ không?

Có được cử một Đảng viên mới đại diện đọc lời tuyên thệ không?

Có được cử một Đảng viên mới đại diện đọc lời tuyên thệ vào Đảng.

Theo quy định tại tiểu mục 3.8 Mục 3 Hướng dẫn số 01-HD/TW năm 2021 về tổ chức lễ kết nạp đảng viên thì một trong những nội dung của chương trình buổi lễ kết nạp đó là Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ. Cụ thể:

3. Thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại)

...

3.8. Tổ chức lễ kết nạp đảng viên

a) Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trang nghiêm; tiến hành kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ hai người trở lên trong cùng một buổi lễ).

b) Trang trí lễ kết nạp (nhìn từ dưới lên): Trên cùng là khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm”; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác - Lênin (bên phải), tiêu đề: “Lễ kết nạp đảng viên”.

c) Chương trình buổi lễ kết nạp

- Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

- Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.

- Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ.

- Đại diện chi ủy nói rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức giúp đỡ đảng viên dự bị.

- Đại diện cấp ủy cấp trên phát biểu ý kiến (nếu có).

- Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

...

Như vậy, không có quy định cụ thể từng Đảng viên phải đọc lời tuyên thệ, nên có thể cử 1 Đảng viên đại diện đọc.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng quy định thế nào?

Căn cứ theo Quyết định 342-QĐ/TW quy định về chế độ Đảng phí như sau:

Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên

Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.

1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.

2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.

3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.

4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.

...

Theo đó, Đảng phí là nguồn kinh phí hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng các cấp. Bên cạnh đó, đóng Đảng phí là nhiệm vụ của Đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng.

Cụ thể mức đóng đảng phí áp dụng đối với từng đối tượng được quy định như sau:

  • (1) Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang mức đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% dựa trên tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí;
  • (2) Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% dựa trên mức tiền lương bảo hiểm xã hội;
  • (3) Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% dựa trên tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương đơn vị;
  • (4) Đảng viên khác ở trong nước mức đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng;
  • (5) Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.

5.2. Văn bản nào trong hồ sơ xét kết nạp Đảng phải làm lại khi quá 12 tháng kể từ khi lập hồ sơ mà chi bộ chưa xem xét đề nghị kết nạp?

Theo quy định tại tiểu mục 5.4 Mục 5 Hướng dẫn số 01-HD/TW năm 2021 có quy định:

5. Một số vấn đề liên quan đến kết nạp đảng viên và công nhận đảng viên chính thức

...

5.4. Thời hạn sử dụng văn bản trong hồ sơ xét kết nạp người vào Đảng

a) Quá 12 tháng, kể từ khi lập hồ sơ đề nghị xét kết nạp người vào Đảng mà chi bộ chưa xem xét đề nghị kết nạp được thì phải làm lại các tài liệu sau:

- Văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ người vào Đảng.

- Nghị quyết giới thiệu đoàn viên vào Đảng của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở; ban chấp hành công đoàn cơ sở.

- Văn bản thẩm tra bổ sung lý lịch của người vào Đảng nếu có thay đổi so với thời điểm thẩm tra lần trước.

- Ý kiến nhận xét bổ sung của đoàn thể chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú đối với người xin vào Đảng.

b) Quá 60 tháng, kể từ ngày người xin vào Đảng được cấp giấy chứng nhận đã học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng mà chi bộ chưa xem xét đề nghị kết nạp, thì chi bộ phải giới thiệu người vào Đảng học lại để được cấp giấy chứng nhận mới trước khi xem xét, kết nạp.

...

Theo đó, nếu quá 12 tháng, kể từ khi lập hồ sơ đề nghị xét kết nạp người vào Đảng mà chi bộ chưa xem xét đề nghị kết nạp được thì phải làm lại các tài liệu sau:

  • (1) Văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ người vào Đảng.
  • (2) Nghị quyết giới thiệu đoàn viên vào Đảng của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở; ban chấp hành công đoàn cơ sở.
  • (3) Văn bản thẩm tra bổ sung lý lịch của người vào Đảng nếu có thay đổi so với thời điểm thẩm tra lần trước.
  • (4) Ý kiến nhận xét bổ sung của đoàn thể chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú đối với người xin vào Đảng.

5.3. Đảng viên dự bị có quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng không?

Căn cứ Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định quyền của Đảng viên như sau:

Điều 3.

Đảng viên có quyền:

1. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

3. Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

4. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Theo đó, Đảng viên dự bị không có quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

5.4. Tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp Đảng, người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị bao lâu?

Căn cứ Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định quyền của Đảng viên như sau:

Điều 5.

1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.

2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.

3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.

4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.

Như vậy, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp Đảng, người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị 12 tháng.