Biên bản giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng chuẩn mẫu mới nhất 2025 (ảnh 1)
Biên bản giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng chuẩn mẫu mới nhất

1. Biên bản giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng chuẩn mẫu mới nhất 2025

Căn cứ Phụ lục 3 ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022 quy định mẫu biên bản giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng theo Mẫu 4-KNĐ như sau:

ĐOÀN T.N.CS HỒ CHÍ MINH TỈNH, TP ………
BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN5

……………, ngày …… tháng …… năm ………

Số: -NQ/ĐTN

NGHỊ QUYẾT

giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng

Kính gửi:

Chi ủy6: ……………………………………………………

Đảng ủy: ……………………………………………………

- Căn cứ điểm 1, Điều 4, Chương I Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền hạn của ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng.

- Xét nghị quyết của Chi đoàn …………………………………………………………………

- Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ……………………………………… họp ngày …… tháng …… năm ……… nhận thấy:

Đoàn viên: ……………………………………… có những ưu, khuyết điểm chính (Về chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác, quan hệ quần chúng) …….............................................................

……........................................................................................................................................

……........................................................................................................................................

……........................................................................................................................................

……........................................................................................................................................

Đối chiếu với tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp đảng viên, chúng tôi giới thiệu và đề nghị Chi bộ, Đảng ủy xem xét, kết nạp đoàn viên ………………………… vào Đảng, với sự tán thành của ……… đ/c (đạt ………%) so với tổng số ủy viên Ban chấp hành; số không tán thành ……… đ/c, với lý do …………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung giới thiệu nói trên và sẽ tiếp tục giáo dục bồi dưỡng đoàn viên …………………………………………………… trở thành đảng viên chính thức của Đảng.

T/M …………………………
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

____________________

5 Thể thức văn bản theo Hướng dẫn của Trung ương Đoàn TNCSHCM về thể thức văn bản của Đoàn TNCSHCM.

6 Nơi không có chi ủy thì ghi chi bộ.

Có thể viết biên bản giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng theo hướng dẫn sau đây:

  • Mục kính gửi: Nơi không có chi uỷ thì có thể kính gửi chi bộ.
  • Liệt kê ưu điểm, khuyết điểm của Đoàn viên về chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cùng với phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực cùng với quan hệ với quần chúng:
    • Ưu điểm của Đoàn viên: Có thể khai như sau:
      • Về phẩm chất chính trị: Luôn trung thành với tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như đường lối của Đảng, các chủ trương, chính sách của Nhà nước cũng như của Đảng.
      • Về phẩm chất đạo đức và lối sống: Luôn là một người có tinh thần cầu thị, có cuộc sống lành mạnh, trong sạch, luôn đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực.
      • Về quan hệ với quần chúng: Luôn sống hoà đồng với mọi người, hay giúp đỡ người già, người neo đơn, em nhỏ, các đối tượng yếu thế trong cuộc sống...
    • Khuyết điểm của Đoàn viên: Nêu cụ thể những điểm yếu, khuyết điểm của Đoàn viên về năng lực làm việc, học tập trong quá trình công tác, làm việc.

2. Hướng dẫn xác nhận của chi bộ vào lý lịch Đảng viên mới nhất 2025

Hướng dẫn xác nhận của chi bộ vào lý lịch Đảng viên mới nhất 2025

Hướng dẫn xác nhận của chi bộ vào lý lịch Đảng viên mới nhất 2025

Hướng dẫn xác nhận của chi bộ vào lý lịch Đảng viên mới nhất 2025:

  • Kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trang trong lý lịch của người vào Đảng (chi ủy chưa nhận xét và cấp ủy cơ sở chưa chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch).
  • Gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch người xin vào Đảng đến cấp ủy cơ sở hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra; trường hợp cần thiết thì chi bộ cử đảng viên đi thẩm tra. Đảng viên đi thẩm tra có trách nhiệm báo cáo cấp ủy những nội dung được giao bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó.
  • Tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch của người vào Đảng.

Đây chính là việc thực hiện xác nhận của chi bộ vào lý lịch đảng viên.

3. Chi bộ họp chậm thì đảng viên dự bị có được công nhận là đảng viên chính thức đúng hạn không?

Chi bộ họp chậm thì đảng viên dự bị có được công nhận là đảng viên chính thức đúng hạn không?

Chi bộ họp chậm thì đảng viên dự bị có được công nhận là đảng viên chính thức đúng hạn không?

Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

Theo Mục 4 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định như sau:

4. Điều 5: Về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi đảng của đảng viên

4.1. (Khoản 1): Thời hạn tổ chức lễ kết nạp.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên. Nếu để quá thời hạn nêu trên phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý.

4.2. (Khoản 2): Thời điểm công nhận đảng viên chính thức.

4.2.1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên; nếu không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên.

4.2.2. Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

4.2.3. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc cấp uỷ viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đề nghị xoá tên trong danh sách đảng viên thì báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp và cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4.3. (Khoản 3): Thời hạn, thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức.

4.3.1. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị kết nạp; trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị công nhận chính thức, thì cấp uỷ có thẩm quyền phải xem xét, quyết định; trường hợp đặc biệt có thể gia hạn tối đa 30 ngày làm việc. Việc đồng ý hoặc không đồng ý, phải thông báo kết quả cho chi bộ nơi đề nghị kết nạp đảng viên hoặc công nhận đảng viên chính thức biết. Nếu để quá thời hạn trên mà không có lý do chính đáng thì phải kiểm điểm trách nhiệm trước cấp uỷ cấp trên.

...

Như vậy, Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

4. Đoàn viên ưu tú để được kết nạp vào Đảng phải đáp ứng các điều kiện gì?

Đoàn viên ưu tú để được kết nạp vào Đảng phải đáp ứng các điều kiện gì?

Đoàn viên ưu tú để được kết nạp vào Đảng phải đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011, Đảng viên phải là người đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, Nghị quyết của Đảng và pháp luật Việt Nam.
  • Có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình làm việc: Nhiệm vụ của Đảng, của cơ quan, đoàn thể, do Điều lệ Đảng quy định... Trong đó, việc đánh giá kết quả này căn cứ vào kiểm điểm công tác hằng năm của Đảng viên.
  • Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
  • Có quan hệ mật thiết với nhân dân.
  • Giữ gìn đoàn kết trong Đảng, thực hiện nghiêm kỷ luật, tổ chức của Đảng.

Đồng thời, về các điều kiện khác, Đảng viên phải chấp hành các quy định nêu tại Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng:

  • Về tuổi đời: Chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện: Có sức khoẻ và uy tín; đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt; được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
  • Về trình độ học vấn
    • Người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo, nếu không bảo đảm theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương khoá XIII thì phải có trình độ học vấn tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học.
    • Trình độ học vấn của người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín, đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

Ngoài ra, phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh, Điều lệ Đảng: Thêm một điều kiện kết nạp Đảng là công dân đó phải thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ Đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở Đảng. Đây cũng là một trong những tiêu chuẩn quan trọng mà một Đảng viên bắt buộc phải đáp ứng.
  • Là người ưu tú và được nhân dân tín nhiệm: Người được kết nạp vào Đảng phải chứng tỏ được là người ưu tú, gắn bó mật thiệt với nhân dân và được nhân dân tín nhiệm thông qua thực tiễn. Đây chính là điều kiện quan trọng để được đứng trong hàng ngũ của Đảng.
  • Có lý lịch rõ ràng: Những người có đơn xin kết nạp Đảng sẽ phải trải qua việc thẩm tra lý lịch khá khắt khe, không chỉ với người đó mà còn với người thân của họ gồm cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; Vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Ngày vào Đảng là ngày nào? Ngày kết nạp Đảng hay ngày ra quyết định kết nạp?

Tại Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định về ngày vào Đảng như sau:

1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.

2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.

3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.

4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.

Như vậy, ngày vào Đảng được tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp vào Đảng.

5.2. Thời hạn tổ chức lễ kết nạp Đảng viên là bao lâu?

Tại Mục 4 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 có quy định về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi đảng của đảng viên như sau:

Về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi đảng của đảng viên

4.1. (Khoản 1): Thời hạn tổ chức lễ kết nạp.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên. Nếu để quá thời hạn nêu trên phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý.

4.2. (Khoản 2): Thời điểm công nhận đảng viên chính thức.

4.2.1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên; nếu không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên.

4.2.2. Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

4.2.3. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc cấp uỷ viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đề nghị xoá tên trong danh sách đảng viên thì báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp và cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, quyết định.

...

Như vậy, thời hạn tổ chức lễ kết nạp Đảng viên là trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên.

Nếu để quá thời hạn 30 ngày thì phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý.

5.3. Đối tượng nào không được xem xét kết nạp lại Đảng viên?

Căn cứ vào tiểu mục 3.5 Mục 3 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025, đối tượng không được xem xét, kết nạp lại đảng viên là những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do:

  • Tự bỏ sinh hoạt đảng;
  • Làm đơn xin ra khỏi Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn);
  • Gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng;
  • Bị kết án hình sự về tội tham nhũng;
  • Bị kết án hình sự về tội phạm nghiêm trọng trở lên.

5.4. Thủ tục kết nạp lại đảng viên được thực hiện thế nào?

Thủ tục kết nạp lại đảng viên được quy định cụ thể tại Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:

  • Người vào Đảng phải:
    • Có đơn tự nguyện xin vào Đảng;
    • Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ;
    • Được hai đảng viên chính thức giới thiệu.

Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.

Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.

  • Người giới thiệu phải:
    • Là đảng viên chính thức và cùng công tác với người vào Đảng ít nhất một năm;
    • Báo cáo với chi bộ về lý lịch, phẩm chất, năng lực của người vào Đảng và chịu trách nhiệm về sự giới thiệu của mình. Có điều gì chưa rõ thì báo cáo để chi bộ và cấp trên xem xét.
  • Trách nhiệm của chi bộ và cấp ủy:
    • Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt.

Vấn đề lịch sử chính trị của người vào Đảng phải thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

    • Chi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người một, khi được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức trong chi bộ tán thành thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên; khi có quyết định của cấp uỷ cấp trên, chi bộ tổ chức lễ kết nạp từng người một.
    • Đảng uỷ cơ sở xét, nếu được ít nhất hai phần ba số cấp uỷ viên tán thành kết nạp thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp.
    • Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc cấp uỷ cơ sở được uỷ quyền xét, quyết định kết nạp từng người một.
  • Nơi chưa có đảng viên hoặc có đảng viên nhưng chưa đủ điều kiện giới thiệu thì cấp ủy cấp trên trực tiếp cử đảng viên về làm công tác tuyên truyền, xem xét, giới thiệu kết nạp vào Đảng.

Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quy định.

5.5. Đảng viên có các quyền gì?

Theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Đảng viên có quyền:

  • Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
  • Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
  • Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
  • Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
  • Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.