Bản nhận xét đảng viên dự bị chuẩn mẫu mới nhất 2025 (ảnh 1)
Bản nhận xét đảng viên dự bị chuẩn mẫu mới nhất

1. Bản nhận xét đảng viên dự bị chuẩn mẫu mới nhất 2025

Lưu ý: Theo tiểu mục 4.2 Mục 4 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định thời điểm công nhận đảng viên chính thức như sau:

BẢN NHẬN XÉT

Đảng viên dự bị

Kính gửi: - Chi bộ:.............................................................................

- Đảng uỷ:..........................................................................

Tôi là: .....................................................................................

Đang sinh hoạt tại chi bộ: .....................................................................................

Ngày .............. tháng ........... năm ........... được Chi bộ phân công giúp đỡ đảng viên dự bị ...........................................................được kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày ............. tháng ............... năm ............., phấn đấu trở thành đảng viên chính thức; nay xin báo cáo Chi bộ những vấn đề chủ yếu của đảng viên dự bị như sau:

Ưu điểm:

a. Về tư tưởng chính trị:

- Đồng chí ................................... luôn có lập trường tư tưởng vững vàng trung thành với đường lối đổi mới của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ; trung thành với chủ nghĩa Mác –Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Chấp hành và thực hiện đúng theo quan điểm, chủ trương đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước.

- Tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.

- Luôn trau dồi kiến thức tự tìm hiểu học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác cho bản thân trên các phương tiện thông tin đaị chúng.

b. Về phẩm chất đạo đức lối sống:

- Đồng chí luôn có lối sống trong sáng lành mạnh, giữ gìn phẩm chất tư cách đạo đức tính tiên phong, gương mẫu của người Đảng viên, giáo viên. Thực hành và vận động gia đình và nhân dân thực hiện lối sống tiết kiệm, thường xuyên tham gia và thực hiện Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chấp hành Quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm.

- Luôn có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết trong các hoạt động ở chi bộ đảng và cơ quan, luôn giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng trên cơ sở cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng.

- Tạo mối quan hệ thân thiện hoà nhãvới đồng nghiệp,với phụ huynh, nhân dân địa phương, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

c. Về trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao:

- Trong quá trình công tác đồng chí luôn ý thức được trách nhiệm công việc và nhiệm vụ được giao, tự giác, nhiệt tình trong công việc.Về công tác giảng dạy đồng chí luôn phấn đấu trau dồi chuyên môn. Lên lớp đúng giờ, soạn giáo án đầy đủ,thực hiện đúng quy chế chuyên môn.Với các công việc tập thể đồng chí luôn nhiệt tình, hăng hái và có trách nhiệm với các công viêc được giao. Luôn hoàn thành mọi việc được giao và báo cáo kết quả kịp thời theo quy định của cấp trên.

- Tạo mối quan hệ thân thiện hoà nhã, đúng mực với chi uỷ, đảng uỷ cơ sở và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

- Thường xuyên tham gia các hoạt động xây dựng tổ chức đảng, chính quyền các tổ chức chính trị- xã hội ở địa phương, cơ quan đơn vị nơi công tác.

d. Về tổ chức kỷ luật:

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, có ý thức tổ chức kỷ luật, phục tùng sự phân công, điều động của tổ chức và các cấp có thẩm quyền lãnh đạo.

- Tích cực tham gia sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đầy đủ theo quy định; thực hiện nội quy, quy chế của tổ chức đảng, cơ quan, các đoàn thể đã đề ra.

Khuyết điểm và những điểm cần lưu ý:

a. Khuyết điểm:

- Tinh thần phê bình và tự phê bình trước tập thể chưa cao.

- Kỹ năng ứng dụng cụng nghệ thông tin trong giảng dạy như :..........................................

b. Những điểm cần lưu ý:

- Cần phấn đấu , đề ra kế hoạch cụ thể cho việc nghiên cứu học hỏi cho bản thõn như : ................................ để phục vụ công tác chuyên môn cao hơn nữa.

- Đối chiếu với tiêu chuẩn đảng viên và kết quả phấn đấu rèn luyện của đảng viên dự bị, tôi đề nghị chi bộ xét, đề nghị công nhận đồng chí ................................ trở thành đảng viên chính thức.

- Tôi xin chịu trách nhiệm trước Đảng về lời nhận xét của mình.

.............., ngày ........ tháng ........ năm 20 .............

NGƯỜI NHẬN XÉT

  • Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên; nếu không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên.
  • Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.
  • Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc cấp uỷ viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đề nghị xoá tên trong danh sách đảng viên thì báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp và cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Hướng dẫn xác nhận của chi bộ vào lý lịch Đảng viên mới nhất 2025

Hướng dẫn xác nhận của chi bộ vào lý lịch Đảng viên mới nhất 2025

Hướng dẫn xác nhận của chi bộ vào lý lịch Đảng viên mới nhất 2025

Hướng dẫn xác nhận của chi bộ vào lý lịch Đảng viên mới nhất 2025:

  • Kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trang trong lý lịch của người vào Đảng (chi ủy chưa nhận xét và cấp ủy cơ sở chưa chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch).
  • Gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch người xin vào Đảng đến cấp ủy cơ sở hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra; trường hợp cần thiết thì chi bộ cử đảng viên đi thẩm tra. Đảng viên đi thẩm tra có trách nhiệm báo cáo cấp ủy những nội dung được giao bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó.
  • Tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch của người vào Đảng.

Đây chính là việc thực hiện xác nhận của chi bộ vào lý lịch đảng viên.

3. Chi bộ họp chậm thì đảng viên dự bị có được công nhận là đảng viên chính thức đúng hạn không?

Chi bộ họp chậm thì đảng viên dự bị có được công nhận là đảng viên chính thức đúng hạn không?

Chi bộ họp chậm thì đảng viên dự bị có được công nhận là đảng viên chính thức đúng hạn không?

Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

Theo Mục 4 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định như sau:

4. Điều 5: Về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi đảng của đảng viên

4.1. (Khoản 1): Thời hạn tổ chức lễ kết nạp.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên. Nếu để quá thời hạn nêu trên phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý.

4.2. (Khoản 2): Thời điểm công nhận đảng viên chính thức.

4.2.1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên; nếu không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên.

4.2.2. Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

4.2.3. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc cấp uỷ viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đề nghị xoá tên trong danh sách đảng viên thì báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp và cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4.3. (Khoản 3): Thời hạn, thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức.

4.3.1. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị kết nạp; trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị công nhận chính thức, thì cấp uỷ có thẩm quyền phải xem xét, quyết định; trường hợp đặc biệt có thể gia hạn tối đa 30 ngày làm việc. Việc đồng ý hoặc không đồng ý, phải thông báo kết quả cho chi bộ nơi đề nghị kết nạp đảng viên hoặc công nhận đảng viên chính thức biết. Nếu để quá thời hạn trên mà không có lý do chính đáng thì phải kiểm điểm trách nhiệm trước cấp uỷ cấp trên.

...

Như vậy, Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

4. Đoàn viên ưu tú để được kết nạp vào Đảng phải đáp ứng các điều kiện gì?

Đoàn viên ưu tú để được kết nạp vào Đảng phải đáp ứng các điều kiện gì?

Đoàn viên ưu tú để được kết nạp vào Đảng phải đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011, Đảng viên phải là người đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, Nghị quyết của Đảng và pháp luật Việt Nam.
  • Có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình làm việc: Nhiệm vụ của Đảng, của cơ quan, đoàn thể, do Điều lệ Đảng quy định... Trong đó, việc đánh giá kết quả này căn cứ vào kiểm điểm công tác hằng năm của Đảng viên.
  • Có đạo đức, lối sống lành mạnh.
  • Có quan hệ mật thiết với nhân dân.
  • Giữ gìn đoàn kết trong Đảng, thực hiện nghiêm kỷ luật, tổ chức của Đảng.

Đồng thời, về các điều kiện khác, Đảng viên phải chấp hành các quy định nêu tại Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng:

  • Về tuổi đời: Chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện: Có sức khoẻ và uy tín; đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt; được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
  • Về trình độ học vấn
    • Người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo, nếu không bảo đảm theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương khoá XIII thì phải có trình độ học vấn tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học.
    • Trình độ học vấn của người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín, đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

Ngoài ra, phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh, Điều lệ Đảng: Thêm một điều kiện kết nạp Đảng là công dân đó phải thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ Đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở Đảng. Đây cũng là một trong những tiêu chuẩn quan trọng mà một Đảng viên bắt buộc phải đáp ứng.
  • Là người ưu tú và được nhân dân tín nhiệm: Người được kết nạp vào Đảng phải chứng tỏ được là người ưu tú, gắn bó mật thiệt với nhân dân và được nhân dân tín nhiệm thông qua thực tiễn. Đây chính là điều kiện quan trọng để được đứng trong hàng ngũ của Đảng.
  • Có lý lịch rõ ràng: Những người có đơn xin kết nạp Đảng sẽ phải trải qua việc thẩm tra lý lịch khá khắt khe, không chỉ với người đó mà còn với người thân của họ gồm cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; Vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Ngày vào Đảng là ngày nào? Ngày kết nạp Đảng hay ngày ra quyết định kết nạp?

Tại Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định về ngày vào Đảng như sau:

1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.

2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.

3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.

4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.

Như vậy, ngày vào Đảng được tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp vào Đảng.

5.2. Thời hạn tổ chức lễ kết nạp Đảng viên là bao lâu?

Tại Mục 4 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 có quy định về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi đảng của đảng viên như sau:

Về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên, xét công nhận đảng viên chính thức, tính tuổi đảng của đảng viên

4.1. (Khoản 1): Thời hạn tổ chức lễ kết nạp.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên. Nếu để quá thời hạn nêu trên phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý.

4.2. (Khoản 2): Thời điểm công nhận đảng viên chính thức.

4.2.1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên; nếu không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên.

4.2.2. Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

4.2.3. Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc cấp uỷ viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đề nghị xoá tên trong danh sách đảng viên thì báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp và cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, quyết định.

...

Như vậy, thời hạn tổ chức lễ kết nạp Đảng viên là trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên.

Nếu để quá thời hạn 30 ngày thì phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý.

5.3. Đối tượng nào không được xem xét kết nạp lại Đảng viên?

Căn cứ vào tiểu mục 3.5 Mục 3 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025, đối tượng không được xem xét, kết nạp lại đảng viên là những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do:

  • Tự bỏ sinh hoạt đảng;
  • Làm đơn xin ra khỏi Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn);
  • Gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng;
  • Bị kết án hình sự về tội tham nhũng;
  • Bị kết án hình sự về tội phạm nghiêm trọng trở lên.

5.4. Thủ tục kết nạp lại đảng viên được thực hiện thế nào?

Thủ tục kết nạp lại đảng viên được quy định cụ thể tại Điều 4 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:

  • Người vào Đảng phải:
    • Có đơn tự nguyện xin vào Đảng;
    • Báo cáo trung thực lý lịch với chi bộ;
    • Được hai đảng viên chính thức giới thiệu.

Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên, được ban chấp hành đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.

Ở các cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, được ban chấp hành công đoàn cơ sở và một đảng viên chính thức giới thiệu.

  • Người giới thiệu phải:
    • Là đảng viên chính thức và cùng công tác với người vào Đảng ít nhất một năm;
    • Báo cáo với chi bộ về lý lịch, phẩm chất, năng lực của người vào Đảng và chịu trách nhiệm về sự giới thiệu của mình. Có điều gì chưa rõ thì báo cáo để chi bộ và cấp trên xem xét.
  • Trách nhiệm của chi bộ và cấp ủy:
    • Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt.

Vấn đề lịch sử chính trị của người vào Đảng phải thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

    • Chi bộ xét và đề nghị kết nạp từng người một, khi được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức trong chi bộ tán thành thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên; khi có quyết định của cấp uỷ cấp trên, chi bộ tổ chức lễ kết nạp từng người một.
    • Đảng uỷ cơ sở xét, nếu được ít nhất hai phần ba số cấp uỷ viên tán thành kết nạp thì đề nghị lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp.
    • Ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc cấp uỷ cơ sở được uỷ quyền xét, quyết định kết nạp từng người một.
  • Nơi chưa có đảng viên hoặc có đảng viên nhưng chưa đủ điều kiện giới thiệu thì cấp ủy cấp trên trực tiếp cử đảng viên về làm công tác tuyên truyền, xem xét, giới thiệu kết nạp vào Đảng.

Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quy định.

5.5. Đảng viên có các quyền gì?

Theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Đảng viên có quyền:

  • Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
  • Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
  • Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
  • Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
  • Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.