quy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm nồng độ cồn
Đảng viên vi phạm nồng độ cồn kỷ luật ra sao?
Quy trình kỷ luật Đảng viên vi phạm nồng độ cồn mới nhất 2025

1. Đảng viên vi phạm nồng độ cồn kỷ luật ra sao? Quy trình kỷ luật Đảng viên vi phạm nồng độ cồn mới nhất 2025

1.1. Đảng viên vi phạm nồng độ cồn kỷ luật ra sao?

Theo Điều 1 Mục 1 Quy định 37-QĐ/TW năm 2021về những điều đảng viên không được làm có quy định:

"Điều 1. Nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định, quy chế, quyết định của Đảng; làm những việc mà pháp luật không cho phép."

Có thể thấy, đảng viên vi phạm 19 điều đảng viên không được làm sẽ bị xử lý nghiêm minh, chính xác, kịp thời theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Như vậy, đảng viên vi phạm nồng độ cồn có thể bị xử lý kỷ luật đảng. Dựa vào Điều 25 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 các hình thức xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm nồng độ cồn như sau:

  • Kỷ luật bằng hình thức khiển trách: Trường hợp đảng viên vi phạm nồng độ cồn nhưng gây hậu quả ít nghiêm trọng.
  • Kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): Trường hợp đảng viên đã bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách vì vi phạm nồng độ cồn mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu đã gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Kỷ luật bằng hình thức khai trừ: Trường hợp đảng viên vi phạm nồng độ cồn lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đã bị kỷ luật khiển trách mà tái phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng.

1.2. Quy trình kỷ luật Đảng viên vi phạm nồng độ cồn mới nhất 2025

Đối với hành vi vi phạm nồng độ cồn khi lái xe, đảng viên sẽ bị kỷ luật theo các bước dưới đây:

  • Phát hiện và báo cáo vi phạm: Khi đảng viên bị phát hiện vi phạm nồng độ cồn khi lái xe, tổ chức đảng cấp cơ sở (chi bộ, đảng bộ cơ sở) phải lập tức báo cáo lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.​ Sau đó, Đảng viên vi phạm phải viết bản kiểm điểm, nêu rõ hành vi vi phạm, nguyên nhân và cam kết sửa chữa.​
  • Cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập tổ kiểm tra để xác minh hành vi vi phạm, làm rõ động cơ, mức độ, hậu quả và các tình tiết giảm nhẹ.​​
  • Xem xét và quyết định kỷ luật tuỳ mức độ
    • Khiển trách: Áp dụng đối với vi phạm lần đầu, mức độ nhẹ.​

    • Cảnh cáo: Áp dụng đối với vi phạm nghiêm trọng hơn.​

    • Cách chức: Áp dụng đối với đảng viên có chức vụ, vi phạm nghiêm trọng.​

    • Khai trừ: Áp dụng đối với vi phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt là vi phạm pháp luật nghiêm trọng​

  • Công bố quyết định công khai trong sinh hoạt chi bộ và ghi vào lý lịch đảng viên
  • Giám sát và theo dõi sau kỷ luật. Nếu đảng viên có tiến bộ, khắc phục tốt, có thể xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật hoặc xóa kỷ luật sau thời gian nhất định.​

2. Trường hợp nào chưa được kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật Đảng viên?

Theo Khoản 14 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, những trường hợp sau sẽ chưa được kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật:

  • Đảng viên là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét kỷ luật.
  • Đảng viên bị bệnh nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện thì chưa xem xét kỷ luật, khi sức khỏe ổn định (được ra viện) mới xem xét kỷ luật.
  • Đảng viên vi phạm đã qua đời thì tổ chức đảng xem xét, kết luận nhưng không quyết định kỷ luật, trừ trường hợp có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Đảng viên bị tuyên bố mất tích nếu phát hiện vi phạm vẫn phải xem xét, kết luận nhưng chưa xử lý kỷ luật, khi phát hiện đảng viên đó còn sống thì thi hành kỷ luật theo quy định.
  • Đảng viên thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo theo Kết luận số 14-KL/TW, ngày 22/9/2021 của Bộ Chính trị, được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng xảy ra thiệt hại thì cơ quan có thẩm quyền xác định rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan, đánh giá khách quan, toàn diện; nếu đã thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung thì miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.
  • Vi phạm do chấp hành chủ trương, quyết định, mệnh lệnh sai trái của tổ chức, cấp trên hoặc do bị ép buộc nhưng đã chủ động, kịp thời báo cáo bằng văn bản với tổ chức, cơ quan có thẩm quyền biết ý kiến, đề xuất của mình trước khi thực hiện thì miễn kỷ luật.
Trường hợp nào chưa được kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật Đảng viên?

Trường hợp nào chưa được kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật Đảng viên?

3. Thời hạn xử lý kỷ luật Đảng viên quy định như thế nào?

Thời hạn xử lý kỷ luật Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 quy định như sau:

"a) Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:

- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.

- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

b) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp."

Tóm lại, thời hạn xử lý kỷ luật với từng đối tượng được tổng hợp theo bảng dưới đây:

Đối tượng

Mức độ vi phạm

Thời hiệu xử lý

Đảng viên

Khiển trách

5 năm (60 tháng)

Cảnh cáo / Cách chức

10 năm (120 tháng)

Khai trừ / Vi phạm nghiêm trọng đặc biệt

Không áp dụng thời hiệu

Vi phạm chính trị, quốc phòng, an ninh,...

Không áp dụng thời hiệu

Dùng văn bằng, chứng chỉ giả

Không áp dụng thời hiệu

Tổ chức đảng

Cảnh cáo

10 năm (120 tháng)

Giải tán / Vi phạm nghiêm trọng đặc biệt

Không áp dụng thời hiệu

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Có thể xóa kỷ luật đảng không?

Có. Theo quy định, nếu đảng viên đã chấp hành xong kỷ luật, có thời gian rèn luyện, tiến bộ tốt thì sau một thời gian nhất định có thể được xem xét xóa kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền.

4.2. Nếu đảng viên bị xử phạt hành chính vì vi phạm nồng độ cồn, có cần kiểm điểm trong chi bộ không?

Có. Dù chỉ bị xử phạt hành chính, đảng viên vẫn phải tự kiểm điểm trước chi bộ và chi bộ sẽ xem xét trách nhiệm chính trị – tư tưởng của người vi phạm để có hình thức xử lý phù hợp.

4.3. Vi phạm nồng độ cồn có bị coi là suy thoái đạo đức, lối sống không?

Có thể. Nếu đảng viên thường xuyên uống rượu bia, không làm chủ bản thân, vi phạm quy định pháp luật, làm ảnh hưởng đến tổ chức và uy tín cá nhân thì sẽ bị đánh giá là có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống.

4.4. Có quy định nào đặc biệt với cán bộ lãnh đạo, quản lý vi phạm nồng độ cồn không?

Có. Cán bộ lãnh đạo, quản lý và đảng viên giữ chức vụ càng cao thì yêu cầu về nêu gương, ý thức chấp hành kỷ luật càng nghiêm. Vi phạm của cán bộ cấp cao thường bị xử lý nghiêm hơn vì ảnh hưởng lớn đến uy tín tổ chức và niềm tin của quần chúng.

4.5. Có được giảm nhẹ kỷ luật nếu đảng viên chủ động tự giác khai báo vi phạm không?

Có. Nếu đảng viên tự giác báo cáo, thành khẩn kiểm điểm và có thái độ tích cực khắc phục hậu quả, tổ chức Đảng có thể xem xét tình tiết giảm nhẹ khi biểu quyết hình thức kỷ luật.