5 hình thức kỷ luật Đảng viên cần biết mới nhất 2025
5 hình thức kỷ luật Đảng viên cần biết mới nhất 2025

1. 5 hình thức kỷ luật Đảng viên cần biết mới nhất 2025

Căn cứ Điều 7 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về hình thức kỷ luật bao gồm Khiển trách, cảnh cáo, giải tán, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ, cụ thể với từng đối tượng như sau:

  • Đối với tổ chức đảng: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
  • Đối với đảng viên chính thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có chức vụ), khai trừ.
  • Đối với đảng viên dự bị: Khiển trách, cảnh cáo.

2. Quy trình xử lý kỷ luật Đảng viên như thế nào?

Theo Quy trình xem xét, thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm ban hành kèm theo Quyết định 354-QĐ/UBKTTW ngày 22/12/2021 thì quy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

Quy trình kỷ luật Đảng Nội dung tiến hành

Bước chuẩn bị

  • Căn cứ chương trình công tác hằng năm hoặc nhiệm vụ do cấp ủy, ủy ban giao, cán bộ theo dõi địa bàn1 đề xuất, báo cáo (bằng văn bản) với thường trực ủy ban: Nội dung; tổ chức đảng được kiểm tra; kế hoạch kiểm tra (mốc thời gian kiểm tra, thời gian làm việc của đoàn...) và dự kiến thành viên đoàn (tổ) kiểm tra (gọi tắt là đoàn kiểm tra).
  • Thường trực Ủy ban xem xét, ban hành quyết định và kế hoạch kiểm tra (mẫu theo quy định).
  • Đoàn kiểm tra xây dựng đề cương gợi ý báo cáo (mẫu theo quy định) để tổ chức đảng được kiểm tra chuẩn bị báo cáo tự kiểm tra; lịch làm việc đoàn kiểm tra; họp đoàn để thống nhất kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đoàn; chuẩn bị văn bản, tài liệu liên quan phục vụ việc kiểm tra.

Bước tiến hành

1. Thành viên ủy ban được phân công chỉ đạo và đại diện đoàn kiểm tra làm việc với đại diện tổ chức đảng được kiểm tra để triển khai quyết định, kế hoạch; thống nhất lịch làm việc; yêu cầu tổ chức đảng được kiểm tra chuẩn bị báo cáo tự kiểm tra bằng văn bản, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan; đề nghị chỉ đạo các tổ chức đảng và đảng viên trực thuộc có liên quan phối hợp thực hiện.

Trường hợp cần thiết, triển khai theo hình thức họp trực tuyến hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

2. Tổ chức đảng được kiểm tra chuẩn bị báo cáo tự kiểm tra (bằng văn bản) theo nội dung đề cương gợi ý và hồ sơ; tài liệu; gửi Ủy ban kiểm tra (qua đoàn kiểm tra).

3. Đoàn kiểm tra nghiên cứu báo cáo tự kiểm tra, các hồ sơ, tài liệu nhận được; tiến hành thẩm tra, xác minh, làm việc với đối tượng kiểm tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung kiểm tra (kể cả cơ quan, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trực thuộc tổ chức đảng được kiểm tra). Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra (mẫu theo quy định).

  • Nếu cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra hoặc có vấn đề chuyên môn, kỹ thuật cần giám định thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo thành viên Ủy ban chỉ đạo để báo cáo thường trực Ủy ban xem xét, quyết định.
  • Đoàn kiểm tra làm việc với tổ chức đảng được kiểm tra những nội dung cần giải trình, bổ sung, làm rõ.

4. Tổ chức hội nghị (tổ chức đảng được kiểm tra tổ chức và chủ trì, ghi biên bản hội nghị) để đoàn kiểm tra thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra; tổ chức đảng được kiểm tra trình bày ý kiến giải trình; hội nghị thảo luận, tham gia ý kiến vào dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, thẩm tra, xác minh về các nội dung kiểm tra và đề nghị bằng văn bản (nếu có).

Trường hợp cần thiết, triển khai theo hình thức họp trực tuyến hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn kiểm tra tiếp tục thẩm tra, xác minh những nội dung chưa rõ (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra; trao đổi ý kiến với người đứng đầu (đơn vị theo dõi địa bàn; không phải là trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn kiểm tra) về kết quả kiểm tra; báo cáo xin ý kiến đồng chí thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn trước khi trình Ủy ban kiểm tra.

(Nếu có tổ chức đảng, đảng viên vi phạm đến mức phải kỷ luật nhưng tổ chức đảng có thẩm quyền không kỷ luật hoặc kỷ luật không đúng lỗi và mức độ vi phạm, thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo ủy ban hoặc thường trực Ủy ban xem xét, quyết định; thành viên ủy ban chỉ đạo đoàn kiểm tra gặp đại diện tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm; đại diện tổ chức đảng quản lý tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm để nghe trình bày ý kiến trước khi báo cáo Ủy ban. Hoặc đại diện tổ chức đảng, đảng viên vi phạm có quyền trực tiếp trình bày ý kiến hoặc có văn bản báo cáo với ủy ban kiểm tra tại hội nghị xem xét, xử lý kỷ luật và phải nghiêm chỉnh chấp hành sau khi có quyết định).

Bước kết thúc

1. Ủy ban kiểm tra xem xét, kết luận:

  • Đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra; trình bày đầy đủ ý kiến của tổ chức đảng được kiểm tra, các tổ chức đảng, đảng viên có liên quan; nêu đề xuất, kiến nghị (nếu có).
  • Ủy ban kết luận; bỏ phiếu quyết định kỷ luật hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định (nếu có).

2. Đơn vị theo dõi địa bàn có ý kiến bằng văn bản báo cáo ủy ban về kết quả và hoạt động của đoàn kiểm tra.

3. Đoàn kiểm tra hoàn chỉnh báo cáo kết quả kiểm tra; phối hợp với (đơn vị hoặc cán bộ tổng hợp) hoàn chỉnh thông báo kết luận kiểm tra, báo cáo thành viên Ủy ban chỉ đạo đoàn trước khi trình thường trực Ủy ban ký, ban hành.

4. Thành viên Ủy ban chỉ đạo và đại diện đoàn kiểm tra công bố thông báo kết luận kiểm tra đến tổ chức đảng được kiểm tra.

Trường hợp cần thiết, triển khai theo hình thức họp trực tuyến hoặc gửi văn bản theo đường công văn.

5. Đoàn kiểm tra họp rút kinh nghiệm; trưởng đoàn có văn bản nhận xét, đánh giá từng thành viên đoàn kiểm tra, gửi người đứng đầu các đơn vị có cán bộ tham gia đoàn kiểm tra; lập hồ sơ và nộp lưu trữ theo quy định.

6. Vụ địa bàn, đơn vị, cán bộ theo dõi địa bàn giám sát việc chấp hành thông báo kết luận của Ủy ban.

3. Trường hợp nào chưa được kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật?

Theo Khoản 14 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, những trường hợp sau sẽ chưa được kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật:

  • Đảng viên là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét kỷ luật.
  • Đảng viên bị bệnh nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện thì chưa xem xét kỷ luật, khi sức khỏe ổn định (được ra viện) mới xem xét kỷ luật.
  • Đảng viên vi phạm đã qua đời thì tổ chức đảng xem xét, kết luận nhưng không quyết định kỷ luật, trừ trường hợp có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Đảng viên bị tuyên bố mất tích nếu phát hiện vi phạm vẫn phải xem xét, kết luận nhưng chưa xử lý kỷ luật, khi phát hiện đảng viên đó còn sống thì thi hành kỷ luật theo quy định.
  • Đảng viên thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo theo Kết luận số 14-KL/TW, ngày 22/9/2021 của Bộ Chính trị, được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng xảy ra thiệt hại thì cơ quan có thẩm quyền xác định rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan, đánh giá khách quan, toàn diện; nếu đã thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung thì miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.
  • Vi phạm do chấp hành chủ trương, quyết định, mệnh lệnh sai trái của tổ chức, cấp trên hoặc do bị ép buộc nhưng đã chủ động, kịp thời báo cáo bằng văn bản với tổ chức, cơ quan có thẩm quyền biết ý kiến, đề xuất của mình trước khi thực hiện thì miễn kỷ luật.
Trường hợp nào chưa được kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật?

Trường hợp nào chưa được kỷ luật, không hoặc miễn kỷ luật?

4. Thời hạn xử lý kỷ luật như thế nào?

Thời hạn xử lý kỷ luật Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 quy định như sau:

"a) Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:

- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.

- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

b) Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

- 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

- 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm quốc phòng, an ninh, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp."

Tóm lại, thời hạn xử lý kỷ luật với từng đối tượng được tổng hợp theo bảng dưới đây:

Đối tượng

Mức độ vi phạm

Thời hiệu xử lý

Đảng viên

Khiển trách

5 năm (60 tháng)

Cảnh cáo / Cách chức

10 năm (120 tháng)

Khai trừ / Vi phạm nghiêm trọng đặc biệt

Không áp dụng thời hiệu

Vi phạm chính trị, quốc phòng, an ninh,...

Không áp dụng thời hiệu

Dùng văn bằng, chứng chỉ giả

Không áp dụng thời hiệu

Tổ chức đảng

Cảnh cáo

10 năm (120 tháng)

Giải tán / Vi phạm nghiêm trọng đặc biệt

Không áp dụng thời hiệu

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Đảng viên sinh con thứ 3 có bị kỷ luật không?

Theo Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, việc đảng viên sinh con thứ 3 không còn bị xem là vi phạm bắt buộc phải kỷ luật như trước kia. Tuy nhiên, Đảng viên vẫn có thể bị xem xét kỷ luật nếu:

  • Việc sinh con thứ 3 trái với quy định của địa phương, ngành, đơn vị mà đảng viên đang công tác (ví dụ: ngành giáo dục, lực lượng vũ trang, chính quyền,... có quy định riêng).

  • Không báo cáo trung thực, cố tình giấu việc sinh con thứ 3.

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm chính sách dân số, gây hậu quả hoặc ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức Đảng.

5.2. Tình tiết nào được xem là giảm nhẹ khi xem xét kỷ luật?

Theo quy đinh tại Điều 8, Quy định số 69-QĐ/TW ngày 6/7/2022 của Bộ Chính trị về việc xem xét giảm nhẹ khi

  • Chủ động báo cáo vi phạm

  • Tự giác nhận trách nhiệm và hình thức kỷ luật

  • Hợp tác tốt trong quá trình kiểm tra, xử lý

  • Chủ động khắc phục hậu quả

5.3. Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý kỷ luật đảng viên?

Cấp ủy hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền quản lý đảng viên đó, tùy theo chức vụ và mức độ vi phạm.

5.4. Đảng viên bị xử lý kỷ luật có được giữ chức vụ không?

Tùy mức kỷ luật, Đảng viên bị xử lý kỷ luật sẽ được thực hiện như sau:

  • Khiển trách/Cảnh cáo: Có thể vẫn giữ chức vụ.
  • Cách chức: Sẽ bị cách chức trong tổ chức đảng.
  • Khai trừ: Bị xóa tên khỏi Đảng, mất hết quyền đảng viên.

5.5. Đảng viên vi phạm pháp luật nhưng chưa bị xử lý hình sự có bị kỷ luật không?

Có. Đảng viên chỉ cần có hành vi vi phạm đạo đức, lối sống, nội quy, quy định... là có thể bị kỷ luật, không cần chờ xử lý hình sự.