Tìm kiếm
Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Quản lý lao động
| Số hiệu: | 78/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Xuân Hà |
| Ngày ban hành: | 17/09/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Bổ sung
Chapter II
LABOR MANAGEMENT
Preparation, update, management and use of employee books prescribed by Clause 1 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. Within 30 days from the inauguration date, the employer shall make employee books at the headquarters, branches and representative offices.
2. The employee book may be a physical or electronic book and must contain basic information about each employee, including: full name, gender, date of birth, nationality, residence, ID/passport number, professional qualifications, vocational qualification level, work position, type of employment contract, starting date; social insurance participation, salary, promotion and pay rise; annual leave; overtime hours; training; violations, material responsibility, occupational accidents, occupational diseases, date of employment contract termination and reasons for termination.
3. The employer shall enter and update the information specified in Clause 2 of this Article from the day on which the employees starts to work; manage, use and present the employee book to labor authorities and relevant authorities when requested as per regulations.
Declaration of employment status and periodic reports on changes of employees mentioned in Clause 2 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. The employer shall declare the employment status in accordance with the Government’s Decree No. 122/2020/ND-CP dated October 15, 2020.
2. The employer shall submit biannual reports (before June 05) and annual reports (before December 05) on changes of employees to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs through the National Public Service Portal according to Form No. 01/PLI in Appendix I hereof and send notifications to the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located. In case the employer cannot submit the report through the National Public Service Portal, physical reports (Form No. 01/PLI in Appendix I hereof) shall be sent to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs and the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located.
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall update information in physical reports submitted by the employers and complete Form No. 02/PLI in Appendix I hereof.
3. Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall submit biannual reports before June 15 and December 15 to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs on employment status in their provinces through National Public Service Portal according to Form No. 02/PLI in Appendix I hereof
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs that cannot submit their reports through the National Public Service Portal may submit physical reports to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Hóa đơn sai địa chỉ người bán, người mua xử lý nhanh chóng ra sao?
Hóa đơn sai địa chỉ người bán, người mua xử lý nhanh chóng ra sao?
Trong bối cảnh hóa đơn điện tử ngày càng trở nên phổ biến, việc phát hiện sai sót trong quá trình lập hóa đơn là điều không thể tránh khỏi. Để bảo đảm tính hợp pháp và quyền lợi của các bên liên quan, người bán cần thực hiện các biện pháp xử lý sai sót một cách kịp thời và đúng quy định. Đồng thời, cơ quan nhà nước cũng có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người bán về việc khắc phục sai sót này. Hãy cùng tìm hiểu về hóa đơn sai địa chỉ người bán, người mua xử lý nhanh chóng ra sao? 16/05/2025Cách xử lý hóa đơn điện tử sai đơn vị tính mới nhất 2025
Cách xử lý hóa đơn điện tử sai đơn vị tính mới nhất 2025
Trong bối cảnh hóa đơn điện tử ngày càng trở nên phổ biến, việc phát hiện sai sót trong quá trình lập hóa đơn là điều không thể tránh khỏi. Để bảo đảm tính hợp pháp và quyền lợi của các bên liên quan, người bán cần thực hiện các biện pháp xử lý sai sót một cách kịp thời và đúng quy định. Đồng thời, cơ quan nhà nước cũng có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người bán về việc khắc phục sai sót này. Hãy cùng tìm hiểu về cách xử lý hóa đơn điện tử sai đơn vị tính mới nhất 2025. 16/05/2025Số hóa đơn là gì? Cách ghi số hóa đơn chuẩn đúng luật mới nhất 2025
Số hóa đơn là gì? Cách ghi số hóa đơn chuẩn đúng luật mới nhất 2025
Hoá đơn là một chứng từ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó. Hóa đơn do bên bán phát hành. Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền. Hãy cùng tìm hiểu về số hóa đơn là gì? Cách ghi số hóa đơn chuẩn đúng luật mới nhất 2025. 16/05/2025Mẫu số hóa đơn điện tử 01GTKT0/001 thường gặp là gì? Cách đọc mẫu số 01GTKT0/001 chính xác mới nhất 2025
Mẫu số hóa đơn điện tử 01GTKT0/001 thường gặp là gì? Cách đọc mẫu số 01GTKT0/001 chính xác mới nhất 2025
Hoá đơn là một chứng từ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó. Hóa đơn do bên bán phát hành. Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu số hóa đơn điện tử 01GTKT0/001 thường gặp là gì? Cách đọc mẫu số 01GTKT0/001 chính xác mới nhất 2025. 19/05/2025Mẫu số hóa đơn điện tử là gì? Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử mới nhất 2025
Mẫu số hóa đơn điện tử là gì? Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử mới nhất 2025
Hoá đơn là một chứng từ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó. Hóa đơn do bên bán phát hành. Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu số hóa đơn điện tử là gì? Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử mới nhất 2025. 19/05/2025Nguyên tắc lập, quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với doanh nghiệp mới nhất 2025
Nguyên tắc lập, quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với doanh nghiệp mới nhất 2025
Việc lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ bắt buộc đối với các doanh nghiệp khi thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân chịu thuế. Đây không chỉ là cơ sở pháp lý để người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế mà còn giúp doanh nghiệp đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch trong hồ sơ kế toán, thuế. Theo quy định mới nhất năm 2025, quy trình lập, cấp và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN có một số điều chỉnh nhằm phù hợp với thực tế quản lý thuế điện tử và giao dịch số hóa. Vậy doanh nghiệp cần lưu ý những nguyên tắc nào khi lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế trong năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật chi tiết. 13/11/2025Cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót đúng luật mới nhất 2025
Cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót đúng luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh hóa đơn điện tử ngày càng trở nên phổ biến, việc phát hiện sai sót trong quá trình lập hóa đơn là điều không thể tránh khỏi. Để bảo đảm tính hợp pháp và quyền lợi của các bên liên quan, người bán cần thực hiện các biện pháp xử lý sai sót một cách kịp thời và đúng quy định. Đồng thời, cơ quan nhà nước cũng có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người bán về việc khắc phục sai sót này. Hãy cùng tìm hiểu về cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót đúng luật mới nhất 2025. 09/05/2025Doanh nghiệp có bắt buộc lập thẻ tính giá sản phẩm và lập hóa đơn không?
Doanh nghiệp có bắt buộc lập thẻ tính giá sản phẩm và lập hóa đơn không?
Nhiều doanh nghiệp hiện nay còn băn khoăn về việc có bắt buộc phải lập thẻ tính giá sản phẩm và đồng thời lập hóa đơn cho từng sản phẩm hay không, nhất là trong bối cảnh quản lý chi phí và thuế ngày càng chặt chẽ. Việc hiểu rõ quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa công tác kế toán, kiểm soát chi phí hiệu quả hơn. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ doanh nghiệp có bắt buộc lập thẻ tính giá sản phẩm và lập hóa đơn theo quy định mới nhất hay không. 16/05/2025Thủ tục 5 bước hủy hóa đơn điện tử nhanh chóng đúng luật mới nhất 2025
Thủ tục 5 bước hủy hóa đơn điện tử nhanh chóng đúng luật mới nhất 2025
Hóa đơn điện tử là một hình thức thể hiện của hóa đơn, là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy trong trường hợp nào hóa đơn bị hủy? Và cách hủy hóa đơn điện tử được quy định như thế nào? Bạn hãy tìm câu trả lời thông qua bài viết dưới đây nhé. 11/05/2025Mẫu ủy quyền xuất hóa đơn cho bên thứ 3 mới nhất hiện nay
