Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 219/2013/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 31/12/2013 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2014 |
| Ngày công báo: | 01/03/2014 | Số công báo: | Từ số 237 đến số 238 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn luật Thuế GTGT
Các loại hình dịch vụ như nhà nghỉ khách sạn, massage, karaoke, vũ trường; tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm TTHC thuế, hải quan... sẽ được tính thuế GTGT theo tỉ lệ 5% trên doanh thu.
Đây là nội dung được ban hành tại Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP .
Thông tư đưa ra rất nhiều nội dung hướng dẫn chi tiết Luật Thuế GTGT, trong đó có đến 89 ví dụ cho từng trường hợp, cụ thể:
- VD 5: Công ty CP VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh; VC ký hợp đồng cho công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi không chịu thuế GTGT.
- VD 31: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.
Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2014, thay thế Thông tư 06/2012/TT-BTC, Thông tư 65/2013/TT-BTC .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Doanh nghiệp chế xuất bán hàng nội địa chịu thuế suất thuế GTGT mấy phần trăm?
Doanh nghiệp chế xuất bán hàng nội địa chịu thuế suất thuế GTGT mấy phần trăm?
Doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng vào nội địa sẽ không còn được hưởng chính sách ưu đãi như trong khu phi thuế quan, mà phải tuân thủ các quy định về thuế như doanh nghiệp trong nước. Một trong những nghĩa vụ quan trọng là thuế giá trị gia tăng. Vậy trong năm 2025, hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất bán vào thị trường nội địa sẽ chịu thuế suất GTGT bao nhiêu phần trăm? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định hiện hành để doanh nghiệp áp dụng đúng và tránh rủi ro pháp lý. 13/06/2025Doanh nghiệp chế xuất bán hàng hóa vào nội địa có được phép không?
Doanh nghiệp chế xuất bán hàng hóa vào nội địa có được phép không?
Doanh nghiệp chế xuất là loại hình doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa để xuất khẩu và được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế, hải quan. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp chế xuất phát sinh nhu cầu bán một phần hàng hóa vào thị trường nội địa. Điều này đặt ra câu hỏi pháp lý quan trọng. Doanh nghiệp chế xuất có được phép bán hàng hóa vào nội địa hay không? Nếu được phép, thủ tục và nghĩa vụ thuế sẽ được áp dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư hiểu đúng và áp dụng đúng khi thực hiện giao dịch tại thị trường trong nước. 14/06/2025Doanh nghiệp chế xuất là gì? Hoạt động doanh nghiệp chế xuất bao gồm những gì?
Doanh nghiệp chế xuất là gì? Hoạt động doanh nghiệp chế xuất bao gồm những gì?
Doanh nghiệp chế xuất là một loại hình doanh nghiệp đặc thù, được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, không tiêu thụ tại thị trường nội địa hoặc chỉ tiêu thụ với điều kiện nhất định. Nhờ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế và thủ tục hải quan, doanh nghiệp chế xuất đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy xuất khẩu. Vậy doanh nghiệp chế xuất là gì theo quy định pháp luật hiện hành? Và các hoạt động chính của doanh nghiệp chế xuất bao gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ khái niệm, đặc điểm pháp lý và phạm vi hoạt động của loại hình doanh nghiệp đặc biệt này. 13/06/2025Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý thường xuyên chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý thường xuyên chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong bối cảnh ngày càng nhiều cá nhân và doanh nghiệp tìm đến các dịch vụ pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật, hợp đồng dịch vụ pháp lý trở thành công cụ quan trọng nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ giữa luật sư (hoặc tổ chức hành nghề luật) và khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì, nội dung cần có ra sao, cũng như cách xây dựng một hợp đồng phù hợp với nhu cầu cụ thể. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý về Đất đai chuyên nghiệp mới nhất 2025, giúp bạn dễ dàng tham khảo và áp dụng trong công việc cũng như đời sống pháp lý hàng ngày. 26/05/2025Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh ngày càng nhiều cá nhân và doanh nghiệp tìm đến các dịch vụ pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật, hợp đồng dịch vụ pháp lý trở thành công cụ quan trọng nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ giữa luật sư (hoặc tổ chức hành nghề luật) và khách hàng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025, giúp bạn dễ dàng tham khảo và áp dụng trong công việc cũng như đời sống pháp lý hàng ngày. 26/05/2025Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì? 3 mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp mới nhất 2025
Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì? 3 mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh ngày càng nhiều cá nhân và doanh nghiệp tìm đến các dịch vụ pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật, hợp đồng dịch vụ pháp lý trở thành công cụ quan trọng nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ giữa luật sư (hoặc tổ chức hành nghề luật) và khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì, nội dung cần có ra sao, cũng như cách xây dựng một hợp đồng phù hợp với nhu cầu cụ thể. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm hợp đồng dịch vụ pháp lý, vai trò của nó trong thực tiễn, đồng thời giới thiệu 3 mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, cập nhật mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng tham khảo và áp dụng trong công việc cũng như đời sống pháp lý hàng ngày. 26/05/2025Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân là một hình thức hợp tác ngày càng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế số và làm việc tự do đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý, việc nắm rõ những điểm cần lưu ý khi soạn thảo và ký kết hợp đồng là vô cùng quan trọng. Dưới đây là Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025 26/05/2025Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tiền công từ hợp đồng dịch vụ không?
Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tiền công từ hợp đồng dịch vụ không?
Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân là một hình thức hợp tác ngày càng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế số và làm việc tự do đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý, việc nắm rõ những điểm cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ là vô cùng quan trọng. Bài viết sẽ lý giải thắc mắc của nhiều người về việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tiền công từ hợp đồng dịch vụ không? 26/05/2025Bao nhiêu tiền thì bắt buộc phải xuất hóa đơn đỏ?
Bao nhiêu tiền thì bắt buộc phải xuất hóa đơn đỏ?
Hiện nay, nhiều người vẫn thắc mắc về mức giá trị giao dịch bao nhiêu thì bắt buộc phải xuất hóa đơn đỏ (hóa đơn giá trị gia tăng). Việc hiểu đúng quy định này rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế và tránh các rủi ro bị xử phạt. Vậy theo quy định mới nhất, bao nhiêu tiền thì doanh nghiệp hoặc cá nhân phải xuất hóa đơn đỏ khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ? 16/05/2025Nghiêm cấm 4 hành vi nào khi sử dụng hóa đơn đỏ?
