Tìm kiếm
Chương XXXII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự
| Số hiệu: | 06/2021/TT-BLĐTBXH | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Người ký: | Nguyễn Bá Hoan |
| Ngày ban hành: | 07/07/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2021 |
| Ngày công báo: | 28/07/2021 | Số công báo: | Từ số 681 đến số 682 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc
Đây là nội dung tại Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như:
- Thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động;
- Tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca;
- Hỗ trợ xăng xe;
- Hỗ trợ điện thoại;
- Hỗ trợ đi lại;
- Hỗ trợ tiền nhà ở;
- Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
- Hỗ trợ nuôi con nhỏ.
- Hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết;
- Hỗ trợ khi NLĐ có người thân kết hôn;
- Hỗ trợ sinh nhật của NLĐ;
- Trợ cấp cho NLĐ có hoàn cảnh khó khăn khi gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020.
Cụ thể, tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020 quy định:
Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/9/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;
2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;
4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;
5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;
7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;
8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;
9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;
10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;
12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.
3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.
RECTIFICATION OF IMPEDIMENTS TO LEGAL PROCEEDINGS
Article 466. Punitive actions against individuals hindering legal proceedings of authorities given authority to institute legal proceedings
When sentenced persons and other participants in legal proceedings commit one of the following acts, competent procedural authorities shall consider the degree of their violations and decide to deliver or escort them by force, to inflict admonitory penalties or fines, to enforce administrative detention or impose obligations to make restitution for consequences caused, or to institute criminal prosecution according to the laws:
1. Falsify or destroy evidences to obstruct the settlement of affairs and cases;
2. Give false statements or documents;
3. Decline deposition or refuse to provide documents or items;
4. Expert witnesses or property valuators give false findings or refuse to conclude expert examinations or valuation tasks not due to force majeure or objective obstacles;
5. Delude, threaten, bribe or use force to make witness testifiers refrain from testifying or give false testimonies;
6. Delude, threaten, bribe or force witness testifiers to refrain from testifying or to give false testimonies;
7. Delude, threaten, bribe or force expert witnesses or property valuators to refrain from their duties or to give findings that deviate from objective truths;
8. Delude, threaten, bribe or force interpreters and translators to refrain from their duties or to provide false translation;
9. Delude, threaten, bribe or force representatives of authorities and organizations and other individuals to refrain from legal proceedings;
10. Defame the honor, dignity and reputation of authorized procedural persons; threaten or use force or commit other acts to obstruct legal proceedings of authorized procedural persons;
11. Have not appeared despite a subpoena not due to force majeure or objective obstacles; therefore, hinder legal proceedings;
12. Prevent the delivery or announcement of procedural documents by competent procedural authorities.
Article 467. Punitive actions against contempt of court
1. Persons in contempt of court shall incur administrative penalties, subject to the nature and degree of their violations, as per the Presiding judge’s orders according to the laws.
2. The presiding judge shall be entitled to expel violators from the courtroom or have them held in administrative detention. Police officers or personnel maintaining court order shall execute the Presiding judge’s orders on expelling or administrative detention of persons disturbing the order of the court.
3. If the violators' disobedience of court rules results in criminal prosecution, the Trial panel shall be entitled to file a criminal lawsuit.
4. The stipulations in this Article shall apply to persons committing violations in a Court’s meeting.
Article 468. Form, authority, order and procedures of punitive actions
Form, authority, order and procedures of punitive actions against the impediments to criminal proceedings shall be governed by the Law on punitive actions against administrative violations and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH mới nhất 2025
Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH mới nhất 2025
Tiền lương và các khoản phụ cấp là cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản thu nhập đều thuộc diện đóng BHXH. Một số khoản phụ cấp bắt buộc phải tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, trong khi một số khác được miễn trừ. Vậy các khoản phụ cấp nào phải đóng BHXH theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật danh sách các khoản phụ cấp phải đóng BHXH theo quy định mới nhất. 01/10/2025Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH mới nhất 2025
Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH mới nhất 2025
Theo quy định của pháp luật, không phải tất cả các khoản thu nhập của người lao động đều phải tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Một số khoản phụ cấp, hỗ trợ mang tính phúc lợi hoặc không liên quan trực tiếp đến tiền lương được miễn đóng BHXH nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Vậy các khoản phụ cấp nào không phải đóng BHXH theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật danh sách các khoản thu nhập được miễn đóng BHXH theo quy định mới nhất. 01/10/2025Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm lương?
Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu phần trăm lương?
Đóng bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ quan trọng của người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo quyền lợi về lương hưu, bảo hiểm y tế, thai sản, và các chế độ an sinh xã hội khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ mức đóng bảo hiểm xã hội được tính như thế nào và chiếm bao nhiêu phần trăm lương hàng tháng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu mức đóng bảo hiểm xã hội cụ thể theo quy định mới nhất, cũng như trách nhiệm đóng của người lao động và doanh nghiệp. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 10/2022 là bao nhiêu?
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ tháng 10/2022 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/7/2022, các quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT) đã có những điều chỉnh quan trọng mà cả người lao động (NLĐ) và doanh nghiệp cần nắm rõ. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi an sinh xã hội của NLĐ mà còn tác động đến chi phí và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đóng góp các khoản bảo hiểm. Việc hiểu rõ tỷ lệ đóng và cách tính toán các khoản bảo hiểm sẽ giúp đảm bảo quyền lợi cho NLĐ và giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc từ ngày 01/7/2022 mà các bên liên quan cần phải biết. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT từ ngày 01/7/2022 mà người lao động và doanh nghiệp cần phải biết
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT từ ngày 01/7/2022 mà người lao động và doanh nghiệp cần phải biết
Từ ngày 01/7/2022, các quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và bảo hiểm y tế (BHYT) đã có những điều chỉnh quan trọng mà cả người lao động (NLĐ) và doanh nghiệp cần nắm rõ. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi an sinh xã hội của NLĐ mà còn tác động đến chi phí và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc đóng góp các khoản bảo hiểm. Việc hiểu rõ tỷ lệ đóng và cách tính toán các khoản bảo hiểm sẽ giúp đảm bảo quyền lợi cho NLĐ và giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc từ ngày 01/7/2022 mà các bên liên quan cần phải biết. 01/10/2025Hồ sơ, thủ tục nhận tiền thai sản khi đã nghỉ việc mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục nhận tiền thai sản khi đã nghỉ việc mới nhất 2025
Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam. Tuy nhiên, không ít người lao động gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục nhận tiền thai sản khi đã nghỉ việc. Để hỗ trợ người lao động hiểu rõ quy trình và đảm bảo quyền lợi của mình, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất về hồ sơ, thủ tục nhận tiền thai sản năm 2025 theo quy định hiện hành. 27/12/2024Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản cho chồng mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản cho chồng mới nhất 2025
Chế độ bảo hiểm thai sản không chỉ dành riêng cho lao động nữ mà còn áp dụng cho lao động nam khi có vợ sinh con, đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ tài chính cho gia đình trong giai đoạn quan trọng này. Năm 2025, các quy định về điều kiện, mức hưởng bảo hiểm thai sản của chồng đã được cập nhật, phản ánh sự quan tâm của pháp luật tới vai trò của người chồng trong chăm sóc gia đình. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản cho chồng mới nhất thông qua bài viết dưới đây. 27/12/2024Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh mổ mới nhất 2025
Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh mổ mới nhất 2025
Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh mổ mới nhất 2025. Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây. 02/01/2025Chế độ thai sản cho chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2025
Chế độ thai sản cho chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2025
Quyền lợi nghỉ thai sản không chỉ dành riêng cho lao động nữ mà còn áp dụng cho lao động nam khi vợ sinh con. Đây là chế độ hỗ trợ đặc biệt, giúp người chồng có thời gian chăm sóc vợ con trong giai đoạn đầu sau sinh, đồng thời chia sẻ trách nhiệm gia đình. Chế độ thai sản cho chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2025 được quy định ra sao? 02/01/2025Lao động nam được nghỉ thai sản bao lâu khi vợ sinh con?
