Tìm kiếm
Thông tư 04/2024/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
| Số hiệu: | 04/2024/TT-BTP | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tư pháp | Người ký: | Mai Lương Khôi |
| Ngày ban hành: | 06/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 06/06/2024 |
| Ngày công báo: | 23/06/2024 | Số công báo: | Từ số 739 đến số 740 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Sửa đổi, bổ sung một số mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
Ngày 06/6/2024, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 04/2024/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư 04/2020/TT-BTP .
Sửa đổi, bổ sung một số mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
Theo đó, thay thế các mẫu Sổ tại Điều 3 Thông tư 02/2020/TT-BTP , gồm:
+ Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch (TP/QT-2024-STLHSQT);
+ Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-SĐKXĐCQTVN);
+ Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-SCGXNCQTVN);
+ Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2024- SCGXNGVN);
- Thay thế các loại mẫu giấy tờ về quốc tịch tại Điều 4 Thông tư 02/2020/TT-BTP , gồm:
+ Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
+ Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện;
+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện;
+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;
+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn thôi quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện;
+ Bản khai lý lịch;
+ Tờ khai đề nghị đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam;
+ Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam;
+ Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam;
+ Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam;
+ Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam;
+ Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc quốc tịch
- Bổ sung 02 mẫu Tờ khai dưới đây:
+ Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (TP/QT-2024-TKXNCQTVN.2);
+ Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện (TP/QT-2024- TKXNNGVN.2).
- Bãi bỏ mẫu “Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ” tại Điều 4 Thông tư 02/2020/TT-BTP .
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 04/2024/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 06/6/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2024/TT-BTP |
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2020/TT-BTP NGÀY 08/4/2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, QUẢN LÝ MẪU SỔ QUỐC TỊCH VÀ MẪU GIẤY TỜ VỀ QUỐC TỊCH VÀ THÔNG TƯ SỐ 04/2020/TT-BTP NGÀY 28/5/2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HỘ TỊCH VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2015/NĐ-CP NGÀY 15/11/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ- CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
1. Thay thế cụm từ “Các Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài” bằng cụm từ “Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài” tại khoản 2 Điều 2 và khoản 1 Điều 6.
2. Thay thế các mẫu Sổ tại Điều 3, gồm:
a) Thay thế Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch (TP/QT-2020-STLHSQT) bằng Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch (TP/QT-2024-STLHSQT);
b) Thay thế Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020-SĐKXĐCQTVN) bằng Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-SĐKXĐCQTVN);
c) Thay thế Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020- SCGXNCQTVN) bằng Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-SCGXNCQTVN);
d) Thay thế Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2020- SCGXNGVN) bằng Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2024- SCGXNGVN);
3. Thay thế các loại mẫu giấy tờ về quốc tịch tại Điều 4, gồm:
a) Thay thế mẫu Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020-ĐXNQT.1) bằng Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-ĐXNQT.1);
b) Thay thế mẫu Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện (TP/QT-2020-ĐXNQT.2) bằng Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (TP/QT-2024-ĐXNQT.2);
c) Thay thế mẫu Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020-ĐXTLQT.1) bằng Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-ĐXTLQT.1);
d) Thay thế mẫu Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện (TP/QT-2020-ĐXTLQT.2) bằng Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (TP/QT-2024-ĐXTLQT.2);
đ) Thay thế mẫu Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020-ĐXTQT.1) bằng Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-ĐXTQT.1);
e) Thay thế mẫu Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luật làm Đơn thôi quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/được đại diện (TP/QT-2020-ĐXTQT.2) bằng Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (TP/QT-2024-ĐXTQT.2);
g) Thay thế mẫu Bản khai lý lịch (TP/QT-2020-BKLL) bằng Bản khai lý lịch (TP/QT-2024-BKLL);
h) Thay thế mẫu Tờ khai đề nghị đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020-TKXĐCQTVN) bằng Tờ khai đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-TKXĐCQTVN);
i) Thay thế mẫu Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020-TKXNCQTVN) bằng Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-TKXNCQTVN.1);
k) Thay thế mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2020-TKXNNGVN) bằng Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2024-TKXNNGVN.1);
l) Thay thế mẫu Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020-TLXĐCQTVN) bằng Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-TLXĐCQTVN);
m) Thay thế mẫu Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2020- XNCQTVN) bằng Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024- XNCQTVN);
n) Thay thế mẫu Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2020-XNNGVN) bằng Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2024-XNNGVN);
o) Thay thế mẫu Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc quốc tịch (TP/QT-2020-DS) bằng Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc quốc tịch (TP/QT-2024-DS);
4. Bổ sung 02 mẫu Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (TP/QT-2024-TKXNCQTVN.2) và Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện (TP/QT-2024- TKXNNGVN.2).
5. Bãi bỏ mẫu “Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ” tại Điều 4.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 7 như sau:
“1. Tùy theo từng loại việc, người có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch phải điền đầy đủ, chính xác các thông tin theo các cột, mục trong mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai theo hướng dẫn cụ thể tại từng mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Người tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật nếu người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch đã cung cấp họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân. Trường hợp các thông tin cần khai thác không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị người yêu cầu kê khai đầy đủ”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 04/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
Người tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật nếu người yêu cầu đăng ký hộ tịch đã cung cấp họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân. Trường hợp các thông tin cần khai thác không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị người yêu cầu kê khai đầy đủ.”
b) Bổ sung khoản 6 Điều 3 như sau:
“6. Việc nộp, tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến và trả kết quả đăng ký hộ tịch trực tuyến được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến và các văn bản quy định chi tiết thi hành.”
2. Thay thế Danh mục Tờ khai đăng ký hộ tịch được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch, người dân tự in, sử dụng (Phụ lục 5) bằng Danh mục Tờ khai đăng ký hộ tịch được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch, người dân tự in, sử dụng (Phụ lục 5) ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Giấy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ mà thông tin hộ tịch còn thiếu thì được bổ sung, nếu có giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hợp lệ chứng minh.
Yêu cầu ghi bổ sung quốc tịch Việt Nam chỉ thực hiện đối với giấy tờ hộ tịch được cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, sau khi xác định người yêu cầu đang có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam”.
1. Hồ sơ quốc tịch và hồ sơ đăng ký hộ tịch tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Thông tư số 02/2020/TT-BTP và Thông tư số 04/2020/TT-BTP.
2. Các mẫu Sổ quốc tịch theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BTP được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.
2. Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Trình tự thực hiện thủ tục sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025
Trình tự thực hiện thủ tục sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025
Việc sửa giấy khai sinh gốc là một thủ tục quan trọng, giúp chỉnh sửa những thông tin sai sót hoặc thay đổi về nhân thân của công dân, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp cho các giấy tờ tùy thân sau này. Đặc biệt, từ năm 2025, các quy định về trình tự và thủ tục sửa giấy khai sinh đã có những điều chỉnh mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong việc hoàn thiện hồ sơ hành chính. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự thực hiện thủ tục sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025 theo đúng quy định. 12/12/2024Hồ sơ sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025?
Hồ sơ sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025?
Với những thay đổi trong quy định pháp luật và thủ tục hành chính, việc sửa đổi giấy khai sinh gốc ngày càng trở nên quan trọng đối với nhiều người dân. Dù là do sai sót trong quá trình khai báo, hay do nhu cầu thay đổi thông tin cá nhân như tên gọi, giới tính, hay quốc tịch, việc làm lại giấy khai sinh chính là một bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân. Năm 2025, quy trình và các yêu cầu về hồ sơ sửa giấy khai sinh gốc đã có những điều chỉnh mới, giúp người dân dễ dàng thực hiện hơn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về hồ sơ sửa giấy khai sinh gốc mới nhất 2025? nhé. 12/12/2024Giấy khai sinh có được sửa không? Mẫu đơn xin chỉnh sửa giấy khai sinh mới nhất 2025?
Giấy khai sinh có được sửa không? Mẫu đơn xin chỉnh sửa giấy khai sinh mới nhất 2025?
Giấy khai sinh là văn bản pháp lý quan trọng, chứa thông tin cá nhân cơ bản của mỗi người. Trong một số trường hợp, thông tin trên giấy khai sinh có thể sai sót hoặc không còn phù hợp, dẫn đến nhu cầu chỉnh sửa. Vậy, giấy khai sinh có được sửa không và cần chuẩn bị những gì để thực hiện thủ tục này? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc liên quan, đồng thời cung cấp mẫu đơn xin chỉnh sửa giấy khai sinh mới nhất năm 2025 để bạn dễ dàng hoàn thiện thủ tục theo quy định pháp luật. 12/12/2024Thủ tục sửa giấy khai sinh gốc thực hiện thế nào mới nhất 2025?
Thủ tục sửa giấy khai sinh gốc thực hiện thế nào mới nhất 2025?
Việc sửa đổi giấy khai sinh gốc là nhu cầu phổ biến khi thông tin trên giấy tờ này có sai sót hoặc không phù hợp với thực tế, gây ảnh hưởng đến các thủ tục hành chính khác. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, quy trình sửa đổi giấy khai sinh gốc đã được quy định rõ ràng, đảm bảo tính chính xác và thuận tiện cho người dân. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về thủ tục sửa giấy khai sinh gốc thực hiện thế nào mới nhất 2025? nhé. 12/12/2024Sửa giấy khai sinh gốc ở đâu? Cần điều kiện gì mới nhất 2025?
Sửa giấy khai sinh gốc ở đâu? Cần điều kiện gì mới nhất 2025?
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc quan trọng, xác định các thông tin cá nhân cơ bản như họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán và quốc tịch. Trong trường hợp thông tin trên giấy khai sinh gốc không chính xác, cần sửa đổi để đảm bảo tính pháp lý và tránh rắc rối khi thực hiện các thủ tục hành chính khác. Tuy nhiên, việc sửa giấy khai sinh gốc cần tuân thủ quy định pháp luật hiện hành và thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về vấn đề sửa giấy khai sinh gốc ở đâu? Và cần điều kiện gì mới nhất 2025? nhé. 12/12/2024Có được điều chỉnh lại tên trong giấy khai sinh không mới nhất 2025?
Có được điều chỉnh lại tên trong giấy khai sinh không mới nhất 2025?
Trong cuộc sống, tên gọi không chỉ là một phần quan trọng trong danh tính cá nhân mà còn ảnh hưởng đến các thủ tục hành chính và các giấy tờ pháp lý. Tuy nhiên, đôi khi có những trường hợp, do sai sót trong quá trình khai sinh hoặc mong muốn thay đổi tên để phù hợp hơn với bản thân, người dân sẽ có nhu cầu điều chỉnh tên trong giấy khai sinh. Vậy, câu hỏi đặt ra là. Có được điều chỉnh lại tên trong giấy khai sinh không? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc này, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về quy trình, các trường hợp hợp lệ và các bước thực hiện để thay đổi tên trong giấy khai sinh theo quy định của pháp luật hiện hành. 18/01/2025Làm lại giấy khai sinh mất bao nhiêu tiền mới nhất 2025
Làm lại giấy khai sinh mất bao nhiêu tiền mới nhất 2025
Khi giấy khai sinh bị mất, việc làm lại giấy khai sinh là một thủ tục cần thiết để đảm bảo quyền lợi và giấy tờ hợp pháp của cá nhân. Tuy nhiên, một câu hỏi mà nhiều người thường xuyên đặt ra là. "Làm lại giấy khai sinh mất bao nhiêu tiền?" Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin về mức phí làm lại giấy khai sinh, các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và những điều cần lưu ý khi thực hiện thủ tục này. 17/12/2024Mẫu đơn xin cấp lại giấy khai sinh bị mất mới nhất 2025
Mẫu đơn xin cấp lại giấy khai sinh bị mất mới nhất 2025
Khi giấy khai sinh bị mất, để xin cấp lại, bạn cần làm thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền và điền vào mẫu đơn xin cấp lại giấy khai sinh. Mẫu đơn này là một trong những giấy tờ quan trọng để hoàn tất yêu cầu của bạn. Vậy mẫu đơn xin cấp lại giấy khai sinh bị mất mới nhất 2025 Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn đăng ký lại giấy khai sinh nhé. 17/12/2024Xin cấp lại giấy khai sinh mất bao lâu mới nhất 2025?
Xin cấp lại giấy khai sinh mất bao lâu mới nhất 2025?
Khi mất giấy khai sinh, nhiều người thường lo lắng về thời gian xin cấp lại giấy khai sinh và liệu thủ tục này có mất quá nhiều thời gian hay không. Theo quy định mới nhất vào năm 2025, quy trình cấp lại giấy khai sinh được đơn giản hóa và nhanh chóng hơn so với trước đây. Vậy xin cấp lại giấy khai sinh mất bao lâu mới nhất 2025? Bạn hãy cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé. 17/12/2024Mất giấy khai sinh xin cấp lại ở đâu mới nhất 2025? Xin cấp lại cần giấy tờ gì?
