Tìm kiếm
Chương III Quyết định 11/2018/QĐ-UBND: QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
| Số hiệu: | 11/2018/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Đồng Nai | Người ký: | Trần Văn Vĩnh |
| Ngày ban hành: | 02/03/2018 | Ngày hiệu lực: | 20/03/2018 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đối với hệ thống thoát nước đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo các quy định hiện hành về cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu chức năng đặc thù tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thoát nước do mình đầu tư.
3. Đơn vị thoát nước phải có nhân lực, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải.
4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn đơn vị thoát nước trên địa bàn do mình quản lý.
1. Các chủ sở hữu và các đơn vị thoát nước phải thực hiện ký kết Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
2. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước giữa Chủ sở hữu và đơn vị thoát nước được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 của Thông tư số 04/2015/TT-BXD và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
3. Thời hạn hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:
a) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất là 05 năm và dài nhất là 10 năm;
b) Trường hợp muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là 01 năm thì các bên tham gia hợp đồng phải thương thảo việc kéo dài hợp đồng quản lý vận hành và đi đến ký kết.
4. Việc chấm dứt, nghiệm thu thanh toán, chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 19 Nghị định 80/2014/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.
Quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa; quản lý hệ thống hồ điều hòa; quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải thực hiện các nội dung theo Điều 20, 21,22 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP .
1. Việc quản lý xử lý nước thải phi tập trung thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP , Điều 1 Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 3/4/2015 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BXD).
2. Việc xả nước thải phi tập trung vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo thống nhất theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và các quy định liên quan.
Khi tiến hành nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước phải thực hiện đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Phải lập kế hoạch cụ thể về thời gian thi công, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và bảo đảm vệ sinh môi trường trước khi tiến hành nạo vét, gửi chủ sở hữu hệ thống thoát nước trước 05 ngày để phối hợp giám sát, quản lý. Thời gian thi công nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước phải được tiến hành trước mùa mưa hàng năm, hoặc có thể đột xuất tùy theo tình hình và diễn biến mưa lũ và khả năng tiêu thoát nước tại khu vực
2. Thực hiện các biện pháp cần thiết (như: đặt tín hiệu, biển báo công trình,v.v...) để đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
3. Chất thải nạo vét phải để vào thùng kín, không được để rò rỉ ra ngoài và phải vận chuyển về đúng nơi quy định, thùng kín phải được bố trí tại vị trí phù hợp, không gây cản trở, ảnh hưởng đến người dân. Nghiêm cấm để chất thải qua đêm trên đường phố.
4. Vận chuyển chất thải bằng phương tiện chuyên dùng, không được để chất thải rơi vãi khi lưu thông trên đường giao thông công cộng.
5. Nạo vét đến đâu, phải tiến hành đậy nắp đan, chèn khít mạch hệ thống thoát nước đến đó để đảm bảo an toàn, không được để miệng cống, hố ga hở qua đêm.
6. Không tổ chức nạo vét vào các giờ cao điểm (sáng từ 7 giờ đến 8 giờ sáng, trưa từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút và chiều từ 17 giờ đến 19 giờ). Trường hợp khẩn thiết, việc tổ chức nạo vét vào các giờ cao điểm phải được sự đồng ý của UBND cấp huyện.
1. Việc quản lý bùn thải, bùn nạo vét thực hiện theo Điều 25 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP , Khoản 3 Điều 40, Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP , Điều 2 và Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BXD .
2. Quản lý bùn thải bể tự hoại ngoài việc tuân thủ các quy định Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BXD còn thực hiện các quy định sau:
a) Các hộ thoát nước trong quá trình sử dụng bể tự hoại tùy theo các thông số thiết kế của bể, định kỳ phải làm sạch và hút cạn bể bằng kinh phí của hộ thoát nước. Các hộ thoát nước có thể lựa chọn đơn vị thoát nước hoặc đơn vị có chức năng năng lực đảm bảo để thực hiện việc làm sạch, hút cặn, vận chuyển và xử lý bùn thải bể tự hoại đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
b) Đơn vị thoát nước có thể tham mưu về kỹ thuật, giám sát việc thực hiện và điều phối các hoạt động có liên quan nếu được yêu cầu.
1. Quản lý nước thải sau xử lý:
a) Nước thải sau xử lý phải được thu gom cho mục đích tái sử dụng hoặc xả ra nguồn tiếp nhận nước thải phải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các quy định liên quan.
b) Việc tái sử dụng nước thải sau xử lý phải tuân thủ các quy định cụ thể cho từng mục đích sử dụng.
c) Hoạt động tái sử dụng nước thải được hưởng các hình thức ưu đãi như sau được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
d) Các hoạt động tái sử dụng nước thải được ưu đãi: Tổ chức đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp hạng mục công trình để thu gom, xử lý nước thải có quy mô từ 40m3/ngày đêm trở lên, đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước phù hợp với mục đích được tái sử dụng và sử dụng lượng nước đó cho các hoạt động của mình đạt từ 80% trở lên.
2. Quản lý hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý các điểm xả; giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận được Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
b) UBND cấp huyện quản lý các điểm xả; giám sát chất lượng nước thải xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận của các hộ thoát nước còn lại.
c) Việc quản lý hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận thực hiện theo Điều 26 Nghị định 80/2014/NĐ-CP .
1. Các hộ thoát nước (trừ hộ gia đình) phải thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ thoát nước với các đơn vị thoát nước trước khi đấu nối và xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP .
2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 02, Thông tư số 04/2015/TT-BXD và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
