Tìm kiếm
Chương II Quyết định 11/2018/QĐ-UBND: QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
| Số hiệu: | 11/2018/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Đồng Nai | Người ký: | Trần Văn Vĩnh |
| Ngày ban hành: | 02/03/2018 | Ngày hiệu lực: | 20/03/2018 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quy hoạch thoát nước các đô thị trên địa bàn tỉnh là một nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị; riêng đối với UBND thành phố Biên Hòa lập quy hoạch chuyên ngành thoát nước.
2. Quy hoạch thoát nước các khu chức năng đặc thù là một nội dung của quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù.
3. Quy hoạch thoát nước điểm, khu dân cư nông thôn là một nội dung của quy hoạch xây dựng nông thôn.
4. Các quy định khác về quy hoạch hệ thống thoát nước được quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06-8-2014 của Chính phủ và các quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng hiện hành.
1. Quản lý cao độ nền:
a) Cao độ nền đô thị được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng theo hệ cao độ chuẩn quốc gia phải đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước mưa, nước thải và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế Hạ tầng cấp huyện có trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về cao độ nền theo các đồ án quy hoạch được duyệt trên địa bàn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
c) Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình lập dự án, đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ cao độ nền được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
d) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định quy hoạch chi tiết, thiết kế cơ sở, cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp giữa cao độ thiết kế công trình xây dựng và cao độ nền theo các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt tại khu vực.
2. Quản lý cao độ của hệ thống thoát nước:
Đơn vị thoát nước có trách nhiệm:
a) Xác định và quản lý cao độ mực nước các hồ điều hòa, kênh mương thoát nước nhằm đảm bảo tối đa khả năng tiêu thoát, điều hòa nước mưa, chống ngập úng và bảo vệ môi trường.
b) Quản lý các tuyến cống chính và cống thu gom nước thải, nước mưa;
c) Cung cấp cao độ của hệ thống thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các sông, hồ, kênh, mương có liên quan đến thoát nước có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thoát nước trong việc đảm bảo yêu cầu về thoát nước, chống ngập úng đô thị.
1. Nội dung Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, nâng cao độ bao phủ dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ.
2. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước phải phù hợp với định hướng phát triển thoát nước, quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước đã được phê duyệt và có sự phối hợp đồng bộ với các địa phương có liên quan.
3. Trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với đơn vị thoát nước lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước hàng năm và giai đoạn 05 năm của từng địa phương gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
b) Trên cơ sở Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của các đơn vị, Sở Xây dựng lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước chung cho toàn tỉnh.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
1. UBND cấp huyện là chủ sở hữu đối với công trình thoát nước trên địa bàn do mình quản lý:
a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu dân cư, khu đô thị mới;
c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.
d) Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của địa phương, UBND cấp huyện ủy quyền, phân cấp cho UBND cấp xã, phường, thị trấn làm chủ sở hữu công trình thoát nước trong địa bàn do mình quản lý.
2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển hạ tầng khu dân cư, khu đô thị mới, khu chức năng đặc thù là chủ sở hữu công trình thoát nước trên địa bàn do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho UBND các cấp theo phân cấp.
1. Tùy theo quy mô, nguồn vốn, đặc điểm, điều kiện thực tế của dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh hoặc UBND cấp huyện làm chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước trên địa bàn.
2. Chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách là Ban Quản lý xây dựng nông thôn xã do UBND xã quyết định; trong trường hợp Ban Quản lý xây dựng nông thôn xã không đủ năng lực thì UBND huyện giao cho đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của UBND xã.
3. Đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu dân cư, khu đô thị mới, khu chức năng đặc thù là chủ đầu tư công trình thoát nước trên địa bàn được giao quản lý.
4. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư; công trình thoát nước do cộng đồng đóng góp, đại diện chủ đầu tư do cộng đồng quyết định.
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải phải tuân theo các quy định của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 và các quy định khác có liên quan của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
2. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ; ưu tiên sử dụng công nghệ thích hợp, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;
3. Trường hợp chủ đầu tư các công trình thoát nước, xử lý nước thải không đồng thời là chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình cho chủ sở hữu sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng và đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo Điều 124 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Điều 34 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định có liên quan. Khi bàn giao công trình, chủ đầu tư phải bàn giao cho chủ sở hữu các tài liệu gồ: bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế các tài liệu cần thiết khác có liên quan. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
1. Khuyến khích, thu hút đầu tư theo các hình thức đối tác công tư (PPP). Mở rộng hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm; khuyến khích, vinh danh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp. Đổi mới, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư nước ngoài; có cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư; tranh thủ tối đa các nguồn viện trợ phi chính phủ (NGO); vốn ODA; vốn vay ưu đãi và các nguồn hợp pháp khác.
2. Các nhà đầu tư hệ thống thoát nước được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, miễn giảm tiền thuế sử dụng đất đai, ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo các quy định hiện hành về ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn, thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường; hỗ trợ đầu tư, chuyển giao công nghệ đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải và hệ thống thoát nước.
