Tìm kiếm
Chương III Nghị định 77/2019/NĐ-CP: Thành lập và chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
| Số hiệu: | 77/2019/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 10/10/2019 | Ngày hiệu lực: | 25/11/2019 |
| Ngày công báo: | 20/10/2019 | Số công báo: | Từ số 831 đến số 832 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập và tổ chức hoạt động.
2. Các nội dung chính về thành lập và tổ chức, hoạt động tổ hợp tác được các thành viên tổ hợp tác bàn bạc và thống nhất, ghi vào hợp đồng hợp tác.
3. Sau khi các thành viên tổ hợp tác ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ trưởng tổ hợp tác gửi thông báo về việc thành lập tổ hợp tác (Mẫu I.01) kèm theo hợp đồng hợp tác (Mẫu I.02) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác dự định thành lập và hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc.
4. Trường hợp tổ hợp tác thay đổi một hoặc một số nội dung về tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất kinh doanh, tổng giá trị phần đóng góp, người đại diện, số lượng thành viên của tổ hợp tác thì tổ hợp tác gửi thông báo (Mẫu I.01) tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác thành lập và hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thay đổi.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã lập sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn của mình (Mẫu II.01); cập nhật các thay đổi và biến động của tổ hợp tác theo quy định của pháp luật.
1. Tổ hợp tác có quyền chọn tên, biểu tượng của mình phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này và không trùng lặp với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác trong địa bàn cấp xã.
2. Tên của tổ hợp tác chỉ bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình “Tổ hợp tác”;
b) Tên riêng của tổ hợp tác. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho tổ hợp tác. Không được sử dụng các cụm từ gây nhầm lẫn với các loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam để đặt tên tổ hợp tác.
1. Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
b) Mục đích hợp tác đã đạt được;
c) Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này;
d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;
e) Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
2. Việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phải được một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, thể hiện bằng biên bản họp tổ hợp tác, có chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền) gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động (Mẫu I.03), kèm biên bản cuộc họp thành viên tổ hợp tác đến cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động.
1. Đối với các trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này, tổ hợp tác phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ tài sản khác phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác bằng tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác.
2. Trường hợp tài sản chung của thành viên tổ hợp tác không đủ để thanh toán các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ tài sản khác thì các thành viên tổ hợp tác có trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ này bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác.
3. Đối với các tài sản hình thành từ nguồn hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc được tặng, cho bởi cá nhân, tổ chức khác mà theo yêu cầu của Nhà nước hoặc bên tặng, cho, tổ hợp tác không có quyền định đoạt phần tài sản này, thì khi chấm dứt hoạt động, tổ hợp tác phải bàn giao cho Ủy ban nhân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động hoặc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phải được ghi vào hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp sau khi đã thanh toán xong các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ tài sản khác mà tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác vẫn còn thì tài sản còn lại được chia cho các thành viên tổ hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp vào tổ của mỗi thành viên theo quy định của hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp pháp luật có liên quan hoặc các thành viên có thỏa thuận khác.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Chủ doanh nghiệp tư nhân có được quyết định mọi hoạt động hay không
Chủ doanh nghiệp tư nhân có được quyết định mọi hoạt động hay không
Chủ doanh nghiệp tư nhân là người duy nhất sở hữu và điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Điều này mang lại cho họ quyền quyết định cao nhất trong mọi mặt liên quan đến kinh doanh, từ quản lý tài chính, nhân sự đến chiến lược phát triển. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu chủ doanh nghiệp tư nhân có thực sự được quyền quyết định mọi hoạt động hay không, và liệu có giới hạn nào về quyền này theo quy định pháp luật hay không? 09/06/2025Vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân có cần phải ghi chép lại hay không?
Vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân có cần phải ghi chép lại hay không?
Vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Việc ghi chép, xác định rõ ràng vốn và tài sản không chỉ giúp chủ doanh nghiệp kiểm soát tài chính hiệu quả mà còn đáp ứng các yêu cầu pháp lý và kế toán. Vậy, trong thực tế, chủ doanh nghiệp tư nhân có cần phải ghi chép lại vốn và tài sản của mình hay không? 09/06/2025Doanh nghiệp tư nhân là gì? Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp mới nhất 2025?
Doanh nghiệp tư nhân là gì? Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp mới nhất 2025?
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Theo Luật Doanh nghiệp mới nhất năm 2025, đây vẫn là mô hình không có tư cách pháp nhân, phù hợp với hoạt động kinh doanh nhỏ, quản lý đơn giản. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn rủi ro cao do chủ doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ tài chính phát sinh. 09/06/2025Hồ sơ và thủ tục đăng ký tổ hợp tác chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ và thủ tục đăng ký tổ hợp tác chuẩn quy định mới nhất 2025
Tổ hợp tác là mô hình hợp tác kinh doanh linh hoạt, được nhiều cá nhân lựa chọn để cùng nhau phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện các hoạt động kinh tế chung. Theo Nghị định 92/2024/NĐ-CP, việc đăng ký tổ hợp tác đã được quy định rõ ràng, tạo ra khung pháp lý thuận lợi cho việc thành lập và quản lý mô hình này. Để chính thức hoạt động theo đúng pháp luật, các tổ hợp tác cần tuân thủ các quy định về hồ sơ và thủ tục đăng ký. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ cần chuẩn bị và các bước thủ tục để đăng ký tổ hợp tác theo quy định của Nghị định 92/2024, giúp quá trình đăng ký diễn ra nhanh chóng và đúng quy định. 09/06/2025Một cá nhân có thể thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?
