Tìm kiếm
Chương IV: Nghị định 69/2024/NĐ-CP Căn cước điện tử
| Số hiệu: | 69/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 25/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 06/07/2024 | Số công báo: | Từ số 767 đến số 768 |
| Lĩnh vực: | Công nghệ thông tin, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
Ngày 25/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử.
Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
- Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01:
+ Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;
+ Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định đanh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;
+ Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
+ Người đại điện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.
- Cấp tài khoản định danh điện từ mức độ 02:
+ Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và (thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
+ Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP ; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ (thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;
+ Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước;
+ Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
+ Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại điện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình đề kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.
- Đối với trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP .
Nghị định 69/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và thay thế Nghị định 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng một tính năng, tiện ích của ứng dụng định danh quốc gia thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử của công dân.
2. Căn cước điện tử được cấp cùng với việc cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10 Nghị định này.
3. Việc sử dụng căn cước điện tử thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân có giá trị tương đương như việc sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.
4. Căn cước điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử. Thông tin lịch sử về việc sử dụng căn cước điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn 05 năm kể từ thời điểm sử dụng.
5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức thể hiện của căn cước điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia.
1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa căn cước điện tử trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 34 Luật Căn cước. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử quy định tại Điều 8 Nghị định này.
2. Người được cấp căn cước điện tử thực hiện yêu cầu khóa căn cước điện tử trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất hoặc thông qua ứng dụng định danh quốc gia theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa căn cước điện tử ngay sau khi nhận được yêu cầu khóa căn cước điện tử của công dân trên hệ thống định danh và xác thực điện tử.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị khóa căn cước điện tử tới đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị khóa căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị khóa căn cước điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu khóa căn cước điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị khóa căn cước điện tử và công dân. Trường hợp từ chối khóa căn cước điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động rà soát, kiểm tra và mở khóa căn cước điện tử khi không còn căn cứ khóa căn cước điện tử.
2. Người bị khóa căn cước điện tử thực hiện yêu cầu mở khóa căn cước điện tử trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất hoặc thông qua ứng dụng định danh quốc gia theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm ghi nhận, kiểm tra, xác thực và mở khóa căn cước điện tử ngay sau khi nhận được yêu cầu mở khóa căn cước điện tử của công dân trên hệ thống định danh và xác thực điện tử.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị mở khóa căn cước điện tử đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị mở khóa căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị mở khóa căn cước điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu mở khóa căn cước điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị mở khóa căn cước điện tử và công dân. Trường hợp từ chối mở khóa căn cước điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Chapter IV
E-IDENTIFICATION
Article 28. Issuance of e-identification
1. E-identification is expressed in the form of a feature or utility of the national identification application through access to a citizen’s eID account.
2. The Vietnamese citizen’s e-identification and level-2 eID account shall be issued at the same time according to procedures specified in Article 10 of this Decree.
3. E-identification used by access to a citizen’s level-2 eID account shall have the same value as their citizen ID card or ID card that is still valid upon following administrative procedures, providing or using public services, or conducting other transactions and operations.
4. E-identification shall be stored permanently in the electronic identification and authentication system. History of access to e-identification shall be stored in the electronic identification and authentication system for 05 years after access.
5. The Minister of Public Security shall issue regulations on e-identification forms on the national identification application.
Article 29. Procedures for locking e-identification
1. The electronic identification and authentication system automatically remembers, inspects, authenticates and locks e-identification in the cases specified in points b, c and d Clause 1 Article 34 of the Law on Identification. The electronic identification and authentication system can remember through input of information to the system according to regulations in Article 8 of this Decree.
2. A person issued with e-identification can make request for locking the e-identification in person at the police authority of the commune, ward or town or the nearest identification-managing agency of the police authority of the province or district or via the national identification application according to Form TK03 enclosed with this Decree. The identification-managing agency shall take record, inspect, authenticate and lock the e-identification after receiving the request on the electronic identification and authentication system.
3. A procedure-conducting agency or another competent authority shall send a written request for locking e-identification to the police authority of the commune, ward or town or the nearest identification-managing agency of the police authority of the province or district for receipt and processing.
4. Within 01 working day from the date of receipt of the written request from the procedure-conducting agency or the competent authority, the police authority of the commune, ward or town or the nearest identification-managing agency of the police authority of the province or district shall consider transferring the written request to the head of the identification-managing agency affiliated to the Ministry of Public Security for consideration and approval through the electronic identification and authentication system.
5. Within 02 working days from the date of receipt of the request from the police authority of the commune, ward or town or the identification-managing agency of the police authority of the province or district, the head of the identification-managing agency affiliated to the Ministry of Public Security shall consider approving the e-identification locking request in the case specified in Clause 2 of this Article and notify this to the agency making the e-identification locking request and the e-identification holder. In case of rejection, a written reply with clear reasons for such rejection shall be sent.
Article 30. Procedures for unlocking e-identification
1. The electronic identification and authentication system automatically conducts review and inspection, and unlocks e-identification when grounds for automatically locking e-identification no longer exist.
2. A person who has their e-identification locked can make request for unlocking the e-identification in person at the police authority of the commune, ward or town or the nearest identification-managing agency of the police authority of the province or district or via the national identification application according to Form TK03 enclosed with this Decree. The identification-managing agency shall take record, inspect, authenticate and unlock the e-identification after receiving the request for unlocking e-identification on the electronic identification and authentication system.
3. A procedure-conducting agency or another competent authority shall send a written request for unlocking e-identification to the police authority of the commune, ward or town or the nearest identification-managing agency of the police authority of the province or district for receipt and processing.
4. Within 01 working day from the date of receipt of the written request from the procedure-conducting agency or the competent authority, the police authority of the commune, ward or town or the nearest identification-managing agency of the police authority of the province or district shall consider transferring the written request to the head of the identification-managing agency affiliated to the Ministry of Public Security for consideration and approval through the electronic identification and authentication system.
5. Within 02 working days from the date of receipt of the request from the police authority of the commune, ward or town or the identification-managing agency of the police authority of the province or district, the head of the identification-managing agency affiliated to the Ministry of Public Security shall consider approving the e-identification unlocking request in the case specified in Clause 2 of this Article and notify this to the agency making the e-identification unlocking request and the e-identification holder. In case of rejection, a written reply with clear reasons for such rejection shall be sent.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế không?
Khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế không?
Hiện nay, khi đi khám chữa bệnh, nhiều người băn khoăn liệu khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế (BHYT) hay không. Với sự phát triển của hệ thống y tế, các bệnh viện và phòng khám cung cấp nhiều dịch vụ khám bệnh khác nhau, bao gồm khám theo diện bảo hiểm và khám dịch vụ. Việc hiểu rõ quy định về BHYT đối với khám dịch vụ sẽ giúp người bệnh đưa ra lựa chọn phù hợp, tối ưu chi phí và quyền lợi khi đi khám chữa bệnh. Vậy, khi sử dụng dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu, người bệnh có được hưởng BHYT không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 28/10/2025Không có/làm mất thẻ bảo hiểm y tế có khám được không?
Không có/làm mất thẻ bảo hiểm y tế có khám được không?
Làm mất thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là tình huống không hiếm gặp, khiến nhiều người lo lắng không biết có được tiếp tục khám chữa bệnh hay không. Theo quy định mới nhất năm 2025, người tham gia BHYT vẫn có thể khám chữa bệnh ngay cả khi không có thẻ giấy, nhưng cần thực hiện một số biện pháp thay thế. Hiện nay, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã triển khai các hình thức tra cứu và xác nhận BHYT điện tử như sử dụng CCCD gắn chip, ứng dụng VssID hoặc mã số BHXH để thay thế thẻ giấy khi đi khám. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu không có bất kỳ thông tin nào chứng minh quyền lợi BHYT, người bệnh có thể phải tạm ứng chi phí khám chữa bệnh trước và làm thủ tục thanh toán sau. Vậy không có hoặc làm mất thẻ BHYT thì cần làm gì để đảm bảo quyền lợi? Những cách nào có thể sử dụng thay thế thẻ BHYT giấy? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách xử lý khi gặp tình huống này. 28/10/2025Khám bệnh có bảo hiểm y tế có mất tiền không mới nhất 2025?
Khám bệnh có bảo hiểm y tế có mất tiền không mới nhất 2025?
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh cho người dân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc. Đi khám bệnh bằng thẻ BHYT có phải trả tiền không? Nếu có thì mất bao nhiêu? Theo quy định mới nhất năm 2025, mức hưởng BHYT sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nơi khám chữa bệnh (đúng tuyến hay trái tuyến), loại bệnh điều trị, đối tượng tham gia BHYT… Trong một số trường hợp, người bệnh được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh, nhưng cũng có những trường hợp phải đồng chi trả một phần chi phí. Vậy cụ thể đi khám bệnh có BHYT có mất tiền không, ai được hưởng miễn phí 100%, và những trường hợp nào cần trả thêm chi phí? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quyền lợi của mình theo quy định mới nhất năm 2025. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VssID thay thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VssID thay thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Từ năm 2025, ứng dụng VssID do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phát triển cho phép người dân sử dụng thẻ BHYT điện tử thay thế hoàn toàn thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh. Việc tích hợp thông tin BHYT trên VssID giúp giảm bớt thủ tục giấy tờ, tra cứu nhanh chóng quyền lợi bảo hiểm và thuận tiện khi sử dụng. Chỉ cần đăng nhập vào ứng dụng, xuất trình mã QR thẻ BHYT điện tử là người dân có thể được hưởng đầy đủ chế độ khám chữa bệnh theo quy định. Vậy cách sử dụng ứng dụng VssID để thay thế thẻ BHYT giấy như thế nào? Cần thực hiện những bước gì để đảm bảo quyền lợi khi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng VssID thay thẻ BHYT giấy theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn áp dụng dễ dàng và thuận tiện nhất. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNeID thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNeID thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Từ năm 2025, ứng dụng VNeID không chỉ giúp người dân quản lý thông tin cá nhân mà còn có thể thay thế thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) giấy khi đi khám chữa bệnh. Đây là một bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số của ngành bảo hiểm và y tế, giúp tích hợp thông tin BHYT vào tài khoản định danh điện tử, giúp việc khám chữa bệnh trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn. Chỉ cần quét mã QR hoặc xuất trình thông tin BHYT trên VNeID, người dân vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi mà không cần mang theo thẻ giấy. Vậy cách sử dụng ứng dụng VNeID thay thế thẻ BHYT như thế nào? Cần thực hiện những bước gì để đảm bảo quyền lợi khi đi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng VNeID để thay thế thẻ BHYT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thiết. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng CCCD gắn chíp thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng CCCD gắn chíp thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Từ năm 2025, Căn cước công dân (CCCD) gắn chip có thể được sử dụng thay thế thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) giấy khi đi khám chữa bệnh. Đây là một trong những bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số của ngành bảo hiểm và y tế, giúp người dân tiết kiệm thời gian, giảm giấy tờ phải mang theo khi đến cơ sở khám chữa bệnh. Chỉ cần CCCD gắn chip hoặc tra cứu thông tin trên hệ thống dữ liệu bảo hiểm y tế, người dân vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định. Vậy cách sử dụng CCCD gắn chip thay thế thẻ BHYT như thế nào? Cần lưu ý những gì khi đi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng CCCD gắn chip để khám chữa bệnh bằng BHYT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thiết. 28/10/202503 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
03 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Từ năm 2025, người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) không còn bắt buộc phải mang theo thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh. Thay vào đó, có thể sử dụng các phương thức tra cứu và xác minh thông tin BHYT điện tử để đảm bảo quyền lợi mà vẫn thuận tiện, nhanh chóng. Hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho phép người dân sử dụng Căn cước công dân (CCCD) gắn chip, ứng dụng VssID hoặc tra cứu mã số BHYT online để thay thế thẻ giấy khi đến bệnh viện, cơ sở y tế. Vậy cách sử dụng BHYT không cần thẻ giấy như thế nào? Những phương thức nào được áp dụng mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết 03 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang theo thẻ BHYT giấy, giúp bạn yên tâm sử dụng bảo hiểm một cách thuận tiện nhất. 28/10/2025Công dân phải có số điện thoại chính chủ mới được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 mới nhất 2025?
Công dân phải có số điện thoại chính chủ mới được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng sâu rộng, định danh điện tử đã trở thành công cụ không thể thiếu trong việc tối ưu hóa dịch vụ công trực tuyến và quản lý xã hội. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và bảo mật, từ năm 2025, công dân muốn đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 phải sử dụng số điện thoại chính chủ. Quy định này không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn giúp bảo vệ quyền lợi cá nhân trong kỷ nguyên số. Vậy tại sao yêu cầu này lại quan trọng, và nó sẽ tác động ra sao đến người dân cũng như các cơ quan chức năng? Hãy cùng phân tích để hiểu rõ hơn về bước tiến quan trọng này trong quản lý định danh. 23/01/2025Ai được cấp tài khoản định danh điện tử mới nhất 2025?
Ai được cấp tài khoản định danh điện tử mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng phát triển, việc định danh điện tử trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý hành chính và giao dịch công. Từ ngày 1/7/2024, theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra các quy định mới về việc cấp tài khoản định danh điện tử. Điều này không chỉ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, mà còn đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong các giao dịch trên môi trường số. Vậy những ai được hưởng lợi từ chính sách này và cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp tài khoản định danh điện tử? Hãy cùng tìm hiểu. 23/01/2025Các tiện ích, dịch vụ tài khoản điện tử mức 1 và mức 2 mới nhất 2025?
