Tìm kiếm
Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Quản lý lao động
| Số hiệu: | 139/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 04/10/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Bổ sung
Chapter II
LABOR MANAGEMENT
Preparation, update, management and use of employee books prescribed by Clause 1 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. Within 30 days from the inauguration date, the employer shall make employee books at the headquarters, branches and representative offices.
2. The employee book may be a physical or electronic book and must contain basic information about each employee, including: full name, gender, date of birth, nationality, residence, ID/passport number, professional qualifications, vocational qualification level, work position, type of employment contract, starting date; social insurance participation, salary, promotion and pay rise; annual leave; overtime hours; training; violations, material responsibility, occupational accidents, occupational diseases, date of employment contract termination and reasons for termination.
3. The employer shall enter and update the information specified in Clause 2 of this Article from the day on which the employees starts to work; manage, use and present the employee book to labor authorities and relevant authorities when requested as per regulations.
Declaration of employment status and periodic reports on changes of employees mentioned in Clause 2 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. The employer shall declare the employment status in accordance with the Government’s Decree No. 122/2020/ND-CP dated October 15, 2020.
2. The employer shall submit biannual reports (before June 05) and annual reports (before December 05) on changes of employees to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs through the National Public Service Portal according to Form No. 01/PLI in Appendix I hereof and send notifications to the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located. In case the employer cannot submit the report through the National Public Service Portal, physical reports (Form No. 01/PLI in Appendix I hereof) shall be sent to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs and the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located.
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall update information in physical reports submitted by the employers and complete Form No. 02/PLI in Appendix I hereof.
3. Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall submit biannual reports before June 15 and December 15 to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs on employment status in their provinces through National Public Service Portal according to Form No. 02/PLI in Appendix I hereof
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs that cannot submit their reports through the National Public Service Portal may submit physical reports to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Tổng hợp các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất 2025
Tổng hợp các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất 2025
Khi xây dựng nhà ở, ngoài các chi phí thi công và vật liệu, người dân còn phải nộp nhiều loại thuế, phí theo quy định của pháp luật. Cùng xem bài viết dứoi đây để biết các loại thuế, phí phải nộp khi xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025 10/11/2024Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân chi tiết và mới nhất năm 2025. Quy định luật nhà ở 2023 ảnh hưởng đến hợp đồng thuê nhà ở như thế nào?
Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân chi tiết và mới nhất năm 2025. Quy định luật nhà ở 2023 ảnh hưởng đến hợp đồng thuê nhà ở như thế nào?
Hợp đồng thuê nhà ở là một thỏa thuận pháp lý bằng văn bản giữa bên cho thuê (chủ nhà) và bên thuê (người thuê nhà) về việc sử dụng một tài sản nhà ở trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản tiền thuê nhất định. Cùng xem bài viết Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân mới nhất năm 2025 dưới đây. 10/11/2024Thuế cho thuê nhà tính như thế nào?
Thuế cho thuê nhà tính như thế nào?
Khi cá nhân có hoạt động cho thuê nhà và phát sinh doanh thu từ hoạt động này, việc nộp thuế theo quy định là bắt buộc. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính thuế cho thuê nhà, dẫn đến việc kê khai sai hoặc thiếu sót, gây ảnh hưởng đến quyền lợi và có thể bị xử phạt vi phạm. Thuế cho thuê nhà thường bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), và trong một số trường hợp có thể kèm theo lệ phí môn bài. Vậy cách tính các loại thuế này ra sao? Mức doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ công thức tính thuế cho thuê nhà theo quy định mới nhất, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. 31/10/2025Văn phòng đại diện có cần nộp lệ phí môn bài không?
Văn phòng đại diện có cần nộp lệ phí môn bài không?
Khi thành lập doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc thì cần phải đóng các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Lệ phí môn bài là một trong những loại thuế, lệ phí cần phải hoàn thành đối với doanh nghiệp. Vậy lệ phí môn bài là gì? Văn phòng đại diện có cần nộp lệ phí môn bài không? Câu trả lời sẽ được chúng tôi đề cập thông qua bài viết dưới đây nhé. 18/11/2024Mức đóng thuế môn bài hiện nay là bao nhiêu?
Mức đóng thuế môn bài hiện nay là bao nhiêu?
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, việc nắm rõ các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp là vô cùng quan trọng. Thuế môn bài, một loại thuế trực tiếp liên quan đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp, đang thu hút sự quan tâm của nhiều người. Vậy mức đóng thuế môn bài hiện nay như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức thuế này? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 18/11/2024Hướng dẫn hạch toán thuế môn bài theo quy định năm 2024
Hướng dẫn hạch toán thuế môn bài theo quy định năm 2024
Thuế môn bài là một loại thuế mà mọi doanh nghiệp, tổ chức đều phải thực hiện. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh những sai sót không đáng có, việc hạch toán thuế môn bài chính xác là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách hạch toán thuế môn bài theo đúng quy định năm 2024. 03/03/2025Cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu nộp thuế bao nhiêu mới nhất 2025?
Cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu nộp thuế bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc cho thuê nhà là một nguồn thu nhập phổ biến đối với nhiều cá nhân. Tuy nhiên, khi tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà vượt quá 100 triệu đồng trong năm, cá nhân cần thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành. Trong năm 2025, các quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê nhà có thể đã có những cập nhật quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức thuế mà cá nhân cho thuê nhà với doanh thu trên 100 triệu đồng phải nộp trong năm 2025, giúp bạn hiểu rõ và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. 31/10/2025Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ có hướng dẫn soạn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ có hướng dẫn soạn chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường bất động sản cho thuê ngày càng sôi động, việc nắm vững các quy định pháp lý mới nhất về hợp đồng thuê căn hộ trở nên vô cùng quan trọng đối với cả người cho thuê và người thuê. Một bản hợp đồng được soạn thảo chuẩn chỉnh không chỉ đảm bảo quyền lợi của các bên mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ hợp tác minh bạch và bền vững. Bài viết này sẽ cung cấp một mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ chi tiết, kèm theo hướng dẫn soạn thảo bám sát các quy định hiện hành, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch. 11/05/2025Mã chương, tiểu mục thuế môn bài năm 2024
Mã chương, tiểu mục thuế môn bài năm 2024
Mã chương và tiểu mục thuế môn bài là những thuật ngữ có vẻ khá xa lạ với nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây lại là những thông tin vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán và nộp thuế môn bài. Việc sử dụng sai mã chương, tiểu mục có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như bị phạt tiền, truy thu thuế. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa của mã chương, tiểu mục thuế môn bài và cách tra cứu, sử dụng chúng một cách chính xác nhất. 15/11/2024Hướng dẫn cách kê khai thuế cho thuê nhà mới nhất 2025
