Tìm kiếm
Chương III Nghị định 123/2024/NĐ-CP: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
| Số hiệu: | 123/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 04/10/2024 | Ngày hiệu lực: | 04/10/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bất động sản, Vi phạm hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai
Ngày 04/10/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai
Theo đó, quy định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP không vượt quá mức phạt tiền tối đa theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
(Cụ thể, theo Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định:
+ Đối với cá nhân: Phạt tiền đến 500.000.000 đồng
+ Đối với tổ chức: Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng)
- Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định 123/2024/NĐ-CP áp dụng đối với cá nhân (trừ khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ).
Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
- Việc xác định mức phạt cụ thể căn cứ vào mức phạt của từng hành vi quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP và tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Việc xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp có giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện như sau:
+ Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trước khi chuyển quyền sử dụng đất thì bên chuyển quyền sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm do mình gây ra theo quy định.
Trường hợp bên chuyển quyền là tổ chức đã giải thể, phá sản, cá nhân đã chết không có người thừa kế hoặc chuyển đi nơi khác mà được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm không xác định được địa chỉ và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì bên nhận chuyển nhượng không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do bên chuyển quyền gây ra.
Bên nhận chuyển quyền bị xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm do mình gây ra (nếu có);
+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện, không đăng ký biến động đất đai thì xử phạt vi phạm hành chính đối với người đã cho thuê, cho thuê lại, thế chấp.
Xem chi tiết tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2024.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
1. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đất đai của Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
4. Thanh tra Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất quốc phòng theo quy định tại Nghị định này.
5. Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Công an có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất an ninh theo quy định tại Nghị định này.
Các chức danh Công an theo quy định tại Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xử phạt đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này theo thẩm quyền.
1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14); quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và tại Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này;
b) Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra cấp tỉnh thành lập, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đang thi hành công vụ.
Công chức, viên chức kiểm lâm đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm liên quan đến đất lâm nghiệp. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng;
c) Đối với người có thẩm quyền đang thi hành công vụ không thuộc các chức danh quy định tại điểm b khoản này hoặc không thuộc địa bàn quản lý của mình mà phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để lập biên bản vi phạm hành chính.
1. Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính tại các Điều 17, 18 và 20 Nghị định này thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Thông báo bằng văn bản về các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị định này đến cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 6. Việc xác định số lợi bất hợp pháp
Điều 7. Xác định diện tích đất vi phạm và tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Điều 13. Lấn đất hoặc chiếm đất
Điều 16. Không đăng ký đất đai
Điều 29. Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai
Điều 33. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Bài viết liên quan
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai: Ai có thẩm quyền?
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai: Ai có thẩm quyền?
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng đất đai đúng quy định của pháp luật. Thẩm quyền về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 15/06/2025Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi dùng sổ đỏ giả mua bán nhà đất mới nhất 2025
Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi dùng sổ đỏ giả mua bán nhà đất mới nhất 2025
Sổ đỏ là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, thời gian qua xuất hiện nhiều trường hợp cố ý sử dụng sổ đỏ giả để mua bán, chuyển nhượng nhà đất nhằm trục lợi. Đây là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ xâm phạm trật tự quản lý hành chính mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại lớn về tài sản cho người dân. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, việc sử dụng sổ đỏ giả để giao dịch mua bán nhà đất sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào? 13/05/2025Mua đất không có sổ đỏ thủ tục thế nào mới nhất 2025?
Mua đất không có sổ đỏ thủ tục thế nào mới nhất 2025?
Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – được xem là minh chứng pháp lý cao nhất xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít trường hợp người dân đang sử dụng đất ổn định, lâu dài nhưng vẫn chưa được cấp Sổ đỏ do nhiều nguyên nhân như thiếu giấy tờ, vướng mắc quy hoạch, hoặc vi phạm hành lang pháp lý. Hãy cùng tìm hiểu về mua đất không có sổ đỏ thủ tục thế nào mới nhất 2025? 16/05/202526 loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để được cấp Sổ đỏ gồm những gì?
26 loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để được cấp Sổ đỏ gồm những gì?
Việc cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là bước quan trọng để xác nhận quyền sở hữu đất đai hợp pháp. Tuy nhiên, để được cấp Sổ đỏ, người sử dụng đất cần phải cung cấp một số loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu. Theo quy định của Luật Đất đai 2024, có tổng cộng 26 loại giấy tờ có thể được sử dụng để chứng minh quyền sử dụng đất. Bài viết này sẽ liệt kê và giải thích chi tiết các loại giấy tờ đó, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yêu cầu khi thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ. 12/05/202504 trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ mới nhất 2025
04 trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ mới nhất 2025
Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – được xem là minh chứng pháp lý cao nhất xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít trường hợp người dân đang sử dụng đất ổn định, lâu dài nhưng vẫn chưa được cấp Sổ đỏ do nhiều nguyên nhân như thiếu giấy tờ, vướng mắc quy hoạch, hoặc vi phạm hành lang pháp lý. Tình trạng này không chỉ làm giảm giá trị pháp lý và kinh tế của thửa đất mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro tranh chấp và khó khăn trong giao dịch dân sự. Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 có nhiều thay đổi về điều kiện và trình tự cấp Giấy chứng nhận, việc nhận diện rõ các vấn đề liên quan đến đất không có Sổ đỏ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Hãy cùng tìm hiểu về 04 trường hợp đất vi phạm vẫn được cấp Sổ đỏ mới nhất 2025. 08/05/202503 nhóm đất không giấy tờ được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng mới nhất 2025
03 nhóm đất không giấy tờ được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng mới nhất 2025
Với sự thay đổi trong quy định pháp lý, năm 2025 đánh dấu bước tiến quan trọng đối với việc cấp Sổ đỏ, Sổ hồng cho các loại đất không có giấy tờ. Điều này mở ra cơ hội hợp pháp hóa quyền sở hữu đất đai cho nhiều gia đình và cá nhân đang sở hữu đất mà không có hồ sơ chứng minh. Bài viết này sẽ giới thiệu về 03 nhóm đất không có giấy tờ nhưng vẫn có thể được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo quy định mới nhất. 12/05/2025Hướng dẫn tra cứu thông tin chủ sở hữu đất nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu thông tin chủ sở hữu đất nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025
Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – được xem là minh chứng pháp lý cao nhất xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít trường hợp người dân đang sử dụng đất ổn định, lâu dài nhưng vẫn chưa được cấp Sổ đỏ do nhiều nguyên nhân như thiếu giấy tờ, vướng mắc quy hoạch, hoặc vi phạm hành lang pháp lý. Tình trạng này không chỉ làm giảm giá trị pháp lý và kinh tế của thửa đất mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro tranh chấp và khó khăn trong giao dịch dân sự. Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 có nhiều thay đổi về điều kiện và trình tự cấp Giấy chứng nhận, việc nhận diện rõ các vấn đề liên quan đến đất không có Sổ đỏ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Hãy cùng tìm hiểu về cách hướng dẫn tra cứu thông tin chủ sở hữu đất nhanh chóng chuẩn xác mới nhất 2025. 12/05/2025Đất không có Sổ đỏ người sử dụng vẫn có những quyền lợi nào mới nhất 2025?
Đất không có Sổ đỏ người sử dụng vẫn có những quyền lợi nào mới nhất 2025?
Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – được xem là minh chứng pháp lý cao nhất xác lập quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình tại Việt Nam. Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 có nhiều thay đổi về điều kiện và trình tự cấp Giấy chứng nhận, việc nhận diện rõ các vấn đề liên quan đến đất không có Sổ đỏ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Theo quy định mới nhất, đất không có Sổ đỏ người sử dụng vẫn có những quyền lợi nào? 12/05/2025Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là gì? Xử phạt thế nào?
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là gì? Xử phạt thế nào?
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là gì? Xử phạt thế nào? Tìm hiểu các quy định chi tiết mới nhất về các mức phạt trong bài viết dưới đây. 02/01/2025Tổng hợp quy định mới nhất 2025 về chuyển đổi mục đích sử dụng đất
