Tìm kiếm
Chương IV: Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Quản lý viên chức
| Số hiệu: | 115/2020/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 25/09/2020 | Ngày hiệu lực: | 29/09/2020 |
| Ngày công báo: | 06/10/2020 | Số công báo: | Từ số 935 đến số 936 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thêm đối tượng được xem xét tiếp nhận vào làm viên chức
Chính phủ ban hành Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Theo đó, xem xét tiếp nhận vào làm viên chức với các trường hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và có đóng BHXH bắt buộc theo quy định gồm:
- Người đang làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (đối tượng mới);
- Người đang là cán bộ, công chức cấp xã;
- Người đang ký hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật;
- Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Người đang làm việc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Nghị định 115/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 29/9/2020.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch viên chức.
2. Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc tương ứng.
3. Tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc, bố trí, phân công nhiệm vụ, biệt phái, kiểm tra và đánh giá viên chức.
4. Tổ chức thực hiện thay đổi chức danh nghề nghiệp.
5. Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.
6. Tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với viên chức.
7. Tổ chức thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức.
8. Giải quyết thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức.
9. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ viên chức.
10. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành quy định của pháp luật về viên chức.
11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức.
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về viên chức, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về viên chức để Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Xây dựng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển đội ngũ viên chức; phân công, phân cấp quản lý viên chức; vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức; chế độ tiền lương; chính sách đối với người có tài năng; các quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, biệt phái, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng làm việc, thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; ban hành quy chế, nội quy tổ chức thi tuyển, xét tuyển viên chức, quy chế, nội quy tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; có ý kiến về chương trình khung bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; quy định việc áp dụng chức danh công chức đối với vị trí việc làm ở các bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính và các vị trí việc làm khác không giữ chức danh nghề nghiệp và không hoạt động nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định về lập hồ sơ, quản lý hồ sơ; số hiệu viên chức; thẻ viên chức.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức.
6. Có ý kiến với bộ, ngành, địa phương về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I.
7. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức.
8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về viên chức.
1. Quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp; quyết định bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ; quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I; quyết định hoặc phân cấp việc quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống thuộc phạm vi quản lý.
2. Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
4. Tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
5. Thống kê và báo cáo thống kê viên chức theo quy định.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
8. Cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
Các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 63 Nghị định này, còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng chế độ, chính sách đặc thù đối với viên chức thuộc ngành, lĩnh vực để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ;
4. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I.
5. Các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành bao gồm:
a) Bộ Nội vụ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ;
b) Bộ Tư pháp quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tư pháp;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản;
d) Bộ Xây dựng quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thẩm kế viên và kiến trúc sư;
đ) Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học, công nghệ;
e) Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên, môi trường, khí tượng, thủy văn, đo đạc, bản đồ, biển và hải đảo;
g) Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo;
h) Bộ Y tế quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số;
i) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lao động và xã hội; chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;
k) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch;
l) Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông;
m) Bộ Giao thông vận tải quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
n) Bộ Tài chính quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kế toán.
1. Quản lý về số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp; quyết định bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ; quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I; quyết định hoặc phân cấp việc quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống thuộc phạm vi quản lý.
2. Phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng và của pháp luật.
4. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành. Tổ chức hoặc phân cấp, ủy quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
5. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
6. Thực hiện thống kê và báo cáo thống kê viên chức theo quy định.
7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
a) Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với viên chức theo phân cấp;
b) Thực hiện tuyển dụng, ký và chấm dứt hợp đồng làm việc, biệt phái viên chức theo phân công, phân cấp;
c) Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo phân cấp;
d) Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định;
đ) Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
e) Giải quyết thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức theo phân cấp;
g) Ký kết hợp đồng vụ, việc đối với viên chức đã nghỉ hưu;
h) Thống kê và báo cáo cơ quan, tổ chức cấp trên về số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này còn có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Quyết định danh mục vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc theo quy định của Đảng và của pháp luật;
b) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp;
c) Quyết định cử viên chức tham dự các cuộc hội thảo, hội nghị, nghiên cứu khảo sát và học tập kinh nghiệm ở nước ngoài theo phân cấp.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức
Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Điều 8. Hội đồng tuyển dụng viên chức
Điều 9. Hình thức, nội dung và thời gian thi
Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
Điều 11. Nội dung, hình thức xét tuyển viên chức
Điều 13. Tiếp nhận vào làm viên chức
Điều 14. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Điều 15. Trình tự tổ chức tuyển dụng
Điều 17. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Điều 18. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
Điều 23. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự
Điều 25. Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người tập sự
Mục 2. CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ THAY ĐỔI CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 29. Thay đổi chức danh nghề nghiệp
Điều 31. Căn cứ, nguyên tắc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 32. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 35. Cử viên chức tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 36. Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 37. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 38. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 39. Hình thức, nội dung và thời gian thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 40. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 44. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
Điều 46. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm viên chức quản lý
Điều 47. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
Điều 53. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
Điều 54. Thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý
Điều 55. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
Điều 57. Giải quyết thôi việc đối với viên chức
Điều 62. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ
Điều 64. Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
Điều 65. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập
Bài viết liên quan
Biệt phái viên chức sang công chức trong trường hợp nào?
Biệt phái viên chức sang công chức trong trường hợp nào?
Chuyển đổi vị trí công tác giữa viên chức và công chức là vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt là trong bối cảnh tinh gọn bộ máy hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Trong đó, biệt phái viên chức sang làm công chức là một hình thức linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu nhân sự tại các cơ quan hành chính. Tuy nhiên, không phải viên chức nào cũng có thể được biệt phái sang làm công chức. Vậy theo quy định mới nhất, trường hợp nào được phép thực hiện biệt phái này? 25/04/2025Trường hợp nào không được biệt phái viên chức mới nhất 2025?
Trường hợp nào không được biệt phái viên chức mới nhất 2025?
Biệt phái viên chức là một trong những hình thức điều động nhân sự phổ biến trong khu vực công nhằm đáp ứng yêu cầu công tác tạm thời của cơ quan, đơn vị. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp, việc biệt phái đều được phép thực hiện. Trong năm 2025, các quy định mới đã có những điều chỉnh nhất định liên quan đến việc hạn chế hoặc cấm biệt phái đối với một số đối tượng viên chức. Vậy, những trường hợp nào sẽ không được biệt phái theo quy định hiện hành? 25/04/2025Biệt phái viên chức là gì? 2 trường hợp cần biệt phái viên chức mới nhất 2025?
Biệt phái viên chức là gì? 2 trường hợp cần biệt phái viên chức mới nhất 2025?
Biệt phái viên chức là một trong những hình thức điều động nhân sự trong khu vực công, nhằm đáp ứng nhu cầu đột xuất về chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Trong bối cảnh cải cách hành chính và tinh gọn bộ máy hiện nay, biệt phái viên chức ngày càng được quan tâm nhiều hơn, cả về quy trình thực hiện lẫn phạm vi áp dụng. Vậy biệt phái viên chức là gì và năm 2025 có những trường hợp nào bắt buộc phải biệt phái viên chức? 25/04/2025Số hiệu viên chức là gì? Danh mục mã số viên chức theo ngành mới nhất 2025
Số hiệu viên chức là gì? Danh mục mã số viên chức theo ngành mới nhất 2025
Số hiệu viên chức là một mã số duy nhất được cấp cho mỗi viên chức khi được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan, tổ chức nhà nước. Mã số này không chỉ giúp quản lý viên chức dễ dàng hơn mà còn là cơ sở để xác định quyền lợi, trách nhiệm, cũng như các chế độ chính sách liên quan. Vậy, số hiệu viên chức cụ thể là gì và danh mục mã số viên chức theo ngành được quy định như thế nào trong năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc này. 25/04/2025Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức gồm những gì mới nhất 2025?
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức gồm những gì mới nhất 2025?
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức là một yếu tố quan trọng để xác định vị trí công tác, trách nhiệm và các điều kiện xét thăng hạng trong hệ thống viên chức. Theo quy định mới nhất, các tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo năng lực chuyên môn mà còn liên quan đến phẩm chất đạo đức, sức khỏe và khả năng làm việc nhóm. Vậy, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức năm 2025 gồm những gì? 25/04/2025Chấm dứt hợp đồng với viên chức tập sự trường hợp nào mới nhất 2025?
Chấm dứt hợp đồng với viên chức tập sự trường hợp nào mới nhất 2025?
Khi được tuyển dụng vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức thường phải trải qua giai đoạn tập sự để làm quen với môi trường và nhiệm vụ công tác. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp tập sự đều dẫn đến việc được bổ nhiệm chính thức. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 85/2023/NĐ-CP, có những trường hợp viên chức tập sự có thể bị chấm dứt hợp đồng làm việc. Vậy, những trường hợp nào dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng với viên chức tập sự theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp này. 25/04/20252 điều kiện để viên chức không phải tập sự mới nhất 2025
2 điều kiện để viên chức không phải tập sự mới nhất 2025
Khi được tuyển dụng vào vị trí viên chức, thông thường, cá nhân phải trải qua giai đoạn tập sự để làm quen với môi trường làm việc và nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, theo quy định mới nhất, có hai điều kiện cụ thể mà nếu đáp ứng, viên chức có thể được miễn thực hiện chế độ tập sự. Vậy, hai điều kiện đó là gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp được miễn tập sự theo quy định hiện hành. 25/04/2025Nội dung tập sự của viên chức bao gồm những gì?
Nội dung tập sự của viên chức bao gồm những gì?
Trước khi chính thức được bổ nhiệm vào vị trí việc làm, viên chức mới tuyển dụng sẽ trải qua một giai đoạn tập sự để làm quen với công việc và nắm bắt yêu cầu của vị trí đảm nhiệm. Vậy trong thời gian này, viên chức sẽ được hướng dẫn những nội dung gì? Quá trình tập sự gồm những hoạt động cụ thể nào và mục tiêu của từng phần là gì? 25/04/2025Chế độ viên chức tập sự gồm những quyền gì mới nhất 2025?
Chế độ viên chức tập sự gồm những quyền gì mới nhất 2025?
Khi mới được tuyển dụng vào làm việc trong cơ quan nhà nước, viên chức sẽ trải qua một thời gian gọi là tập sự để làm quen với môi trường công việc và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp. Trong thời gian này, nhiều người thường thắc mắc không biết mình có được hưởng quyền lợi gì hay không. Vậy chế độ của viên chức tập sự năm 2025 có gì mới? Những quyền lợi nào được pháp luật bảo đảm trong giai đoạn này? 25/04/2025Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì? Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
