Tìm kiếm
Chương III Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Đăng ký tên doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
| Số hiệu: | 01/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 04/01/2021 | Ngày hiệu lực: | 04/01/2021 |
| Ngày công báo: | 24/01/2021 | Số công báo: | Từ số 113 đến số 114 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Yêu cầu đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
Ngày 04/01/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
- Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy; phần chữ ký trong hồ sơ có thể sử dụng chữ ký số hoặc ký trực tiếp và thực hiện scan.
- Các thông tin ĐKDN được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về SĐT, thư điện tử của người nộp hồ sơ (quy định mới);
- Hồ sơ ĐKDN qua mạng phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị ĐKDN hoặc người được ủy quyền.
Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, nhầm và vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp, ý kiến Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. Trường hợp không đồng ý với quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
3. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong trường hợp có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
1. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu đó. Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.
2. Căn cứ để xác định tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp.
3. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền gửi văn bản đề nghị đến Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên doanh nghiệp cho phù hợp. Kèm theo văn bản đề nghị của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp phải có bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh nghiệp là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
b) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trong trường hợp người yêu cầu là người được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên doanh nghiệp và tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp nhưng tổ chức, cá nhân vi phạm không thực hiện trong thời hạn do pháp luật quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp không báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp.
6. Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo kết quả xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp cho chủ thể quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết Điều này.
1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp.
2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
4. Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.
REGISTRATION OF NAMES OF ENTERPRISES, BRANCHES, REPRESENTATIVE OFFICES AND BUSINESS LOCATIONS
Article 18. Registration of enterprise’s name
1. The enterprise or its founder shall not use a name that is already used by another enterprise or easily confused with another enterprise’s name that is already registered on the National Enterprise Registration Database, except for the names of enterprises that have been dissolved or declared bankrupt by the Court.
2. Business Registration Offices are entitled to accept or reject the names selected by enterprises as prescribed by law. In order to avoid the use of used or confusing names or commission of violations against regulations on naming of enterprises, the Business Registration Office’s decision will be final. If disagreeing with the decision given by the Business Registration Office, the enterprise may file a lawsuit in accordance with regulations of the Law on administrative procedures.
3. Enterprises that are operating under their investment licenses or investment certificates (also business registration certificates) or another document of equivalent validity issued before July 01, 2015 and whose name are the same as or confused with other enterprises’ names registered on the National Enterprise Registration Database may continue using their registered name and are not required to change such names.
4. Enterprises whose names coincide or are confused with each other are recommended to negotiate about changing their names.
Article 19. Actions against enterprises’ names infringing upon industrial property rights
1. It is prohibited to use a protected trade name, brand name, or geographical indication of an entity as part of an enterprise’s proper name unless it is accepted by the owner of such protected trade name or brand name. Before registering a name, the enterprise or its founder may check the database of industrial property authorities for registered brand names and geographical indications.
2. Regulations of the Law on intellectual property are the basis for identification of enterprises’ names that infringe upon industrial property rights.
Enterprises shall assume legal responsibility if their names infringe upon industrial property rights. Every enterprise whose name infringes upon industrial property rights must follow procedures for change of its name.
3. Every holder of industrial property rights is entitled to send a written request to the relevant Business Registration Office to request the enterprise whose name infringes upon industrial property rights to change its name. Such written request must be accompanied with the following documents:
a) The conclusion given by a competent authority that the enterprise’s name infringes upon industrial property rights;
b) The certificate of registration of brand name or geographical indication; an extract from the national register of protected brand names and geographical indications issued by an industrial property authority; the certificate of registration of international brand name protected in Vietnam issued by an industrial property authority; the contract for use of an object of industrial property in case the requester is the transferee of rights to use such object of industrial property.
4. Within 10 working days from the receipt of adequate documents prescribed in Clause 3 of this Article, the relevant Business Registration Office shall request the enterprise whose name infringes upon industrial property rights to change its name within 02 months from the date of request. The request sent to the enterprise must be accompanied with the documents mentioned in Clause 3 of this Article. If such enterprise fails to change its name as requested by the aforementioned deadline, the Business Registration Office shall notify a competent authority for taking actions in accordance with regulations of the Law on intellectual property.
5. In case the notified authority issues a decision to impose an administrative penalty which requests the enterprise to change its name or remove infringing elements from its name, if the enterprise still fails to comply with such request by the prescribed deadline, the Business Registration Office shall request the enterprise to provide explanations as prescribed in Point c Clause 1 Article 216 of the Law on Enterprises. If the enterprise fails to provide explanations, the Business Registration Office shall revoke the enterprise registration certificate as prescribed in Point d Clause 1 Article 212 of the Law on Enterprises.
6. The Business Registration Office shall notify results of actions against the enterprise’s name infringing upon industrial property rights to the holder of industrial property rights prescribed in Clause 3 of this Article.
7. The Ministry of Planning and Investment shall cooperate with the Ministry of Science and Technology to elaborate this Article.
Article 20. Registration of names of branches, representative offices and business locations
1. Names of branches, representative offices and business locations shall comply with Article 40 of the Law on Enterprises.
2. Apart from the Vietnamese name, the enterprise’s branch, representative office or business location may register a name in foreign language and an abbreviated name. The foreign language name is the name translated from the Vietnamese name into one of the Latin-based languages. The abbreviated name may be abbreviation of either Vietnamese name or foreign language name.
3. The phrase “công ty” or “doanh nghiệp” must not be used as part of the proper name of the enterprise’s branch, representative office or business location.
4. When a wholly state-owned enterprise is converted into a financially dependent unit after restructuring, its existing name before restructuring may be retained.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh
Điều 19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Điều 20. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều 35. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều 36. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
Điều 41. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Điều 42. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Điều 49. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
Điều 52. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 57. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết
Điều 58. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
Điều 63. Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Điều 74. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
Điều 75. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bài viết liên quan
Địa điểm kinh doanh có mã số thuế không mới nhất 2025?
Địa điểm kinh doanh có mã số thuế không mới nhất 2025?
Trong bối cảnh pháp luật năm 2025, địa điểm kinh doanh được yêu cầu cấp mã số thuế riêng biệt để quản lý hoạt động thuế hiệu quả hơn. Theo quy định mới nhất, mỗi địa điểm kinh doanh sẽ được cấp một mã số thuế 13 chữ số (mã số thuế phụ thuộc), khác với mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh. Việc cấp mã số thuế cho địa điểm kinh doanh nhằm đảm bảo việc kê khai, nộp thuế môn bài và các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nơi này được minh bạch, rõ ràng. Mã số thuế địa điểm kinh doanh cũng giúp cơ quan thuế quản lý sát sao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 28/07/2025Chi nhánh, văn phòng đại diện có mã số thuế không? Mã số thuế văn phòng đại diện, chi nhánh là gì mới nhất 2025
Chi nhánh, văn phòng đại diện có mã số thuế không? Mã số thuế văn phòng đại diện, chi nhánh là gì mới nhất 2025
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, việc thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện là một xu hướng phổ biến của các doanh nghiệp nhằm tăng cường hiện diện trên thị trường. Tuy nhiên, một trong những vấn đề mà nhiều doanh nghiệp quan tâm là việc cấp mã số thuế cho chi nhánh và văn phòng đại diện, cũng như các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này. Năm 2025, những quy định mới đã được cập nhật, đặt ra yêu cầu rõ ràng hơn về việc đăng ký và sử dụng mã số thuế của các đơn vị phụ thuộc này. Chủ đề này không chỉ quan trọng để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn giúp tối ưu hóa việc quản lý thuế và hoạt động kế toán một cách hiệu quả. 28/07/2025Thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp mới nhất 2025?
Thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp mới nhất 2025?
Trong hành trình khởi nghiệp hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh, việc đăng ký mã số doanh nghiệp là bước đầu tiên và quan trọng nhất để một tổ chức chính thức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Năm 2025, các quy định về thủ tục đăng ký doanh nghiệp đã được đơn giản hóa và tối ưu nhằm khuyến khích sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp. Vậy, quy trình đăng ký mã số doanh nghiệp mới nhất bao gồm những bước nào, và doanh nghiệp cần lưu ý gì để đảm bảo tuân thủ đúng quy định? Chủ đề này sẽ giúp bạn hiểu rõ từng giai đoạn, từ chuẩn bị hồ sơ đến nhận giấy chứng nhận và các bước tiếp theo. 28/07/2025Mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không mới nhất 2025?
Mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không mới nhất 2025?
Theo quy định pháp luật mới nhất vào năm 2025, mã số doanh nghiệp và mã số thuế đều được sử dụng để nhận diện doanh nghiệp trong hệ thống quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thực chất đây là một mã số duy nhất, không có sự khác biệt giữa mã số doanh nghiệp và mã số thuế. Cùng xem bài viết dưới đây để hiểu rõ mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không? 28/07/2025Mã số thuế 10 số và 13 số là gì? Khác nhau thế nào mới nhất 2025?
Mã số thuế 10 số và 13 số là gì? Khác nhau thế nào mới nhất 2025?
Mã số thuế không chỉ là công cụ nhận diện trong hệ thống quản lý thuế mà còn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn về sự khác biệt giữa mã số thuế 10 số và 13 số. Tại sao lại có hai loại mã này, và mỗi loại được sử dụng trong trường hợp nào? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm về mã số thuế 10 số và 13 số, chỉ ra sự khác biệt giữa chúng, cũng như các tình huống áp dụng cụ thể. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý thuế hiệu quả hơn mà còn tránh được các rủi ro pháp lý khi kê khai và nộp thuế. 28/07/2025Mã số thuế công ty, doanh nghiệp là gì? 06 cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp/công ty mới nhất 2025?
Mã số thuế công ty, doanh nghiệp là gì? 06 cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp/công ty mới nhất 2025?
Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, mã số thuế doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng như một "chứng minh thư" trong hệ thống quản lý tài chính và thuế. Đây không chỉ là công cụ giúp cơ quan thuế quản lý hiệu quả mà còn là chìa khóa để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính, giao dịch thương mại và bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Việc nắm rõ mã số thuế và các phương pháp tra cứu thông tin liên quan là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu về mã số thuế, tầm quan trọng của nó và cập nhật 6 cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp hiệu quả nhất trong năm 2025. Những thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý thông tin thuế và bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật. 28/07/2025Tra cứu thông tin doanh nghiệp có mất phí không? Khi nào cá nhân hoặc tổ chức cần tra cứu thông tin doanh nghiệp trả phí mới nhất 2025?
Tra cứu thông tin doanh nghiệp có mất phí không? Khi nào cá nhân hoặc tổ chức cần tra cứu thông tin doanh nghiệp trả phí mới nhất 2025?
Trong thời đại số, việc tra cứu thông tin doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là. "Tra cứu thông tin doanh nghiệp có hoàn toàn miễn phí không?" Hay nói cách khác, khi nào chúng ta cần phải trả phí để có được những thông tin đầy đủ và chính xác nhất? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này và đưa ra những gợi ý hữu ích. 30/07/2025Ai có quyền tra cứu thông tin doanh nghiệp mới nhất 2025?
Ai có quyền tra cứu thông tin doanh nghiệp mới nhất 2025?
Trong thời đại số, thông tin là tài sản vô giá. Ai cũng có quyền truy cập vào những thông tin mình cần, đặc biệt là thông tin về các tổ chức, doanh nghiệp. Vậy, năm 2025, quyền truy cập thông tin doanh nghiệp của chúng ta đã thay đổi như thế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ai có quyền và cách thức để tra cứu thông tin doanh nghiệp một cách hợp pháp. 30/07/2025Thông tin tra cứu doanh nghiệp bao gồm những gì mới nhất 2025?
Thông tin tra cứu doanh nghiệp bao gồm những gì mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa mạnh mẽ, việc tra cứu thông tin doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Năm 2025, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các công cụ và nền tảng tra cứu doanh nghiệp đã được nâng cấp đáng kể, cung cấp cho người dùng những thông tin chính xác, đầy đủ và cập nhật nhất. Bài viết này sẽ giúp bạn khám phá những thay đổi mới nhất trong việc tra cứu thông tin doanh nghiệp và cách tận dụng tối đa các công cụ hiện đại. 30/07/202505 cách tra cứu thông tin doanh nghiệp nhanh chóng, chính xác 2025
