Tìm kiếm
Chương I Luật Viên chức 2010: Những quy định chung
| Số hiệu: | 01/2017/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 06/01/2017 | Ngày hiệu lực: | 03/03/2017 |
| Ngày công báo: | 24/01/2017 | Số công báo: | Từ số 87 đến số 88 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/08/2024 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2014 hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013, sửa đổi Nghị định 44/2014 về giá đất và Nghị định 47/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Sửa đổi Nghị định 43/2014 hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013
Nghị định 01/2017 bổ sung nhiều quy định về quản lý đất đai như sau:
- Người sử dụng đất không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã bị cưỡng chế mà vẫn không chấp hành thì bị thu hồi đất.
- Theo Nghị định số 01, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động. Sau thời hạn 24 tháng mà chủ đầu tư không chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất thì bị thu hồi đất.
- Nghị định 01 năm 2017 cũng quy định cụ thể việc xem xét, cấp sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm trong trường hợp đo đạc lại mà diện tích đất thực tế tăng thêm so với sổ đỏ đã được cấp.
- Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc người thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được tạo lập hợp pháp trên đất theo quy định tại Nghị định số 01/2017/CP.
- Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt khi đăt đang cho thuê, cho thế chấp mà bị nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng, do vi phạm pháp luật về đất đai.
- Cũng theo Nghị định 01 của Chính phủ, diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với điều kiện địa phương.
- Trường hợp có văn bản đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ thì trong vòng 15 ngày, Sở Tài nguyên phải lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để ban hành quyết định điều chỉnh.
- Về thủ tục xác định lại diện tích đất đã được cấp sổ đỏ, Nghị định 01 năm 2017 quy định người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác định lại diện tích đất ở. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền cấp sổ đỏ.
2. Sửa đổi Nghị định 44/2014 về giá đất
Nghị định số 01 bổ sung trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền, cho thuê đất thu tiền một lần thì Sở Tài nguyên môi trường phải tổ chức xác định giá khởi điểm.
3. Sửa đổi Nghị định 47/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Nghị định số 01/2017 bổ sung quy định xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất. Theo đó:
- Khi Nhà nước thu hồi đất cho người khác sử dụng thì người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất cho người người có đất bị thu hồi.
- Cũng theo Nghị định 01 năm 2017, trường hợp vi phạm pháp luật đất đai mà bị Nhà nước thu hồi đất thì không được trả lại tiền sử dụng đất đã nộp, chi phí đầu tư còn lại, tiền thuê đất đã nộp.
Nghị định số 01/2017 có hiệu lực từ ngày 03/3/2017. Quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định về viên chức; quyền nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
2. Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
3. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
4. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
2. Tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
2. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
4. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
1. Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
1. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp.
1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).
3. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp căn cứ vào khả năng tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự và phạm vi hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Căn cứ điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý đối với mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực, Chính phủ quy định việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
1. Nhà nước tập trung xây dựng hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập để cung cấp những dịch vụ công mà Nhà nước phải chịu trách nhiệm chủ yếu bảo đảm nhằm phục vụ nhân dân trong lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học và các lĩnh vực khác mà khu vực ngoài công lập chưa có khả năng đáp ứng; bảo đảm cung cấp các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục tại miền núi, biên giới, hải đảo vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Chính phủ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo việc lập quy hoạch, tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định lĩnh vực hạn chế và lĩnh vực cần tập trung ưu tiên phát triển, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, tập trung nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động sự nghiệp. Không tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện dịch vụ kinh doanh, thu lợi nhuận.
3. Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện hạch toán độc lập; tách chức năng quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ với chức năng điều hành các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khu vực cung ứng dịch vụ công; phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng để nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
Article 1. Scope of regulation
This Law provides for public employees: rights and obligations of public employees;
and recruitment, employment and management of public employees in public non-business units.
Public employees are Vietnamese citizens recruited according to working positions, working in public non-business units under working contracts and salaried from salary funds of public non-business units in accordance with law.
Article 3. Interpretation of terms
In this Law. the terms below are construed as follows:
1. Managerial public employee means a person appointed to hold a managerial post for a specified period, responsible for administering and organizing the performance of one or more than one work in a public non-business unit but not regarded as a civil servant, and receiving a managerial-post allowance.
2. Professional ethics means standard perceptions and behaviors suitable to the specifics of each Held of professional activity, which are prescribed by competent agencies or organizations.
3. Code of conduct means standard conducts of public employees while performing their tasks and in social relations, which are promulgated by competent state agencies and suitable to the specifics of work in each field of activity and made public for public supervision of their compliance.
4. Recruit means to select persons with qualities, qualifications and capabilities to work as public employee in public non-business units.
5. Working contract means a written agreement between a public employee or a person recruited to work as public employee and the head of a public non-business unit on the working position, salary, benefits, working conditions and rights and obligations of each party.
Article 4. Professional activities of public employees
Professional activities of public employees are the performance of work or tasks requiring professional qualifications, capability and skills in a public non-business unit under the provisions of this Law and other relevant laws.
Article 5. Principles in professional activities of public employees
1. Observance of law and accountability before law in the course of carrying out professional activities.
2. Devoted serving of the people.
3. Compliance with professional processes and regulations, professional ethics and code of conduct.
4. Submission to inspection, examination and supervision by competent agencies and organizations and by the people.
Article 6. Principles of management of public employees
1. Assurance of the leadership by the Communist Party of Vietnam and the uniform management by the State.
2. Assurance of the right to lake the initiative and enhancement of the responsibility of heads of public non-business units.
3. Recruitment, employment, management and evaluation of public employees arc based on criteria of professional titles, working positions and working contracts.
4. Implementation of gender equality and preferential treatment policies of the State toward public employees who are talented people, ethnic minority people, people with meritorious services to the revolution and who work in mountainous, border, island, remote, deep-lying and ethnic minority areas and areas with extremely difficult socioeconomic conditions, and other preferential treatment policies of the State toward public employees.
1. Working position is a work or task associated with a corresponding professional title or managerial post, serving as a basis for determining the number and structure of public employees to be recruited, employed and managed in a public non-business unit.
2. The Government shall stipulate principles and methods of determining working positions and the competence, order and procedures for deciding on the number of working positions in a public non-business unit.
Article 8. Professional titles
1. Professional title is the name expressing professional qualification and capability of public employees in each professional field.
2. The Ministry of Home Affairs shall assume the prime responsibility for. and coordinate with concerned ministries and ministerial-level agencies in. stipulating a system of lists, criteria and codes of professional titles.
Article 9. Public non-business units and organizational structures to manage their activities
1. Public non-business unit is an organization established under law by a competent state agency, a political organization or a socio-political organization, having the legal person status and providing public services and serving state management work.
2. Public non-business units include:
a/ Public non-business units assigned with absolute autonomy in task performance, finance, apparatus organization and personnel (below referred to as autonomous public non-business units);
b/ Public non-business units not yet assigned with absolute autonomy in task performance, finance, apparatus organization and personnel (below referred to as non-autonomous public non-business units).
3. The Government shall detail criteria for classification of public non-business units mentioned in Clause 2 of this Article in each non-business area based on their ability to be autonomous in task performance, finance, apparatus organization, personnel and scope of operation.
4. Depending on specific conditions and management requirements on each type of public non-business units in each sector, the Government shall stipulate the establishment, structure, functions, tasks and powers of management councils in public non-business units and relationships between management councils and heads of public non-business units.
Article 10. Policies on the building and development of public non-business units and the contingent of public employees
1. The State shall concentrate on building a system of public non-business units to provide public services for which the State must take main responsibility in order to serve the people in health, education, science and other fields in which the non-public sector is unable to provide these services; and shall assure provision of basic health and education services in mountainous, border, island, remote, deep-lying and ethnic minority areas and areas with extremely difficult socioeconomic conditions.
2. The Government shall coordinate with competent agencies in directing the planning, organization and re-arrangement of the system of public non-business units in the direction of determining domains of restricted development and domains of prioritized development of these units, ensuring economical, effective and intensive utilization of human resources in order to improve the quality of non-business activities. No public non-business units shall be established to perform only commercial, for- profit services.
3. The operation mechanism of public non-business units shall be further renovated towards autonomy, self-responsibility and independent cost-accounting; and the state management functions of ministries and ministerial- level agencies shall be separated from the function of administering public non-business units.
4. The State shall adopt policies to build and develop a contingent of public employees with professional ethics, qualifications and capabilities to meet the increasing requirements of the provision of public services; and shall discover, attract, train, use in important positions and appropriately treat talented people in order to raise the quality of public services.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
Điều 42. Phân loại đánh giá viên chức
Điều 44. Thông báo kết quả đánh giá, phân loại viên chức
Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức
Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng
Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp
Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý
Điều 38. Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
Điều 43. Trách nhiệm đánh giá viên chức
Bài viết liên quan
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp có phải đóng thuế không?
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp có phải đóng thuế không?
Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp là một hình thức huy động vốn quan trọng, vừa tận dụng hiệu quả tài sản đất đai, vừa thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, một trong những vấn đề pháp lý được quan tâm là liệu hoạt động này có phải chịu thuế hay không, và nếu có, thì loại thuế nào cần được áp dụng. Hiểu rõ quy định pháp luật về thuế trong trường hợp này sẽ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện giao dịch đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý. 27/12/2024Điều kiện, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2025
Điều kiện, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2025
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp là một hình thức góp vốn phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Đây không chỉ là một phương thức tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai mà còn là cơ hội để cá nhân và tổ chức khai thác giá trị kinh tế của đất một cách bền vững, thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp. Việc thực hiện đúng quy định pháp luật trong quá trình này là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. 27/12/2024Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải sang tên không?
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải sang tên không?
Trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản và hợp tác đầu tư, việc sử dụng quyền sử dụng đất như một tài sản góp vốn ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, điều này đặt ra nhiều câu hỏi pháp lý quan trọng, trong đó có việc liệu quyền sử dụng đất khi được góp vốn có cần phải sang tên hay không. Đây là một vấn đề không chỉ liên quan đến các quy định của pháp luật đất đai, mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên tham gia hợp tác, tính minh bạch và an toàn pháp lý trong giao dịch. 27/12/2024Mẫu hợp đồng/biên bản góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng/biên bản góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường bất động sản và các hoạt động đầu tư ngày càng phát triển, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất trở thành một công cụ pháp lý quan trọng, giúp các bên tham gia hợp tác, phát triển dự án hoặc kinh doanh. Mẫu hợp đồng này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch trong quá trình góp vốn. 27/12/2024Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải đóng thuế không?
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất có phải đóng thuế không?
Sử dụng tiền mặt hay tài sản khác, các bên tham gia có thể sử dụng quyền sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ góp vốn, nhằm hình thành vốn điều lệ cho các công ty, doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư. Tuy nhiên, khi thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất, một câu hỏi quan trọng mà nhiều người tham gia giao dịch đặt ra là liệu họ có phải đóng thuế hay không và nếu có thì mức thuế phải đóng là bao nhiêu. 27/12/2024Có bắt buộc công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất không?
Có bắt buộc công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất không?
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và nhu cầu sử dụng đất đai gia tăng, việc sử dụng quyền sử dụng đất như một hình thức góp vốn trong các hoạt động đầu tư, xây dựng và phát triển doanh nghiệp ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, do đặc thù của quyền sử dụng đất, việc thực hiện các giao dịch góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần phải tuân thủ một số quy định pháp lý nghiêm ngặt để đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. Công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự an toàn pháp lý, hạn chế tranh chấp và tạo cơ sở cho các giao dịch bất động sản diễn ra suôn sẻ. 27/12/2024Ai được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất?
Ai được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất?
Trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, quyền sử dụng đất trở thành một trong những tài sản có giá trị và quan trọng nhất. Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất là hình thức đầu tư và góp phần phát triển dự án, đồng thời cũng là cách thức phân chia lợi ích giữa các bên trong các hoạt động hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể tham gia góp vốn bằng quyền sử dụng đất, mà phải tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất và các tiêu chí liên quan đến điều kiện tham gia góp vốn. 27/12/2024Cách tính thuế đất khi sang tên sổ đỏ mới nhất 2025
Cách tính thuế đất khi sang tên sổ đỏ mới nhất 2025
Thuế đất sau khi sang tên sổ đỏ là bao nhiêu và cách tính như thế nào mới nhất năm 2025? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết 04/12/2024Cách tính thuế đất chuyển nhượng mới nhất 2025
Cách tính thuế đất chuyển nhượng mới nhất 2025
Sau khi chuyển nhượng thì nhiêu người vẫn chưa biết được cách tính thuế đất chuyển nhượng như thế nào để đóng thuế đúng nhất, gồm nhữ loại thuế nào phải đóng khi chuyển nhượng đất, bài viết sẽ cung cấp thêm thông tin cho bạn đọc 04/12/2024Cách tính thuế đất ở hàng năm mới nhất 2025
