Tìm kiếm
Chương V Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019: Xuất cảnh, nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh
| Số hiệu: | 49/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 22/11/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 26/12/2019 | Số công báo: | Từ số 995 đến số 996 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên;
b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.
Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.
1. Công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh xuất trình cho người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh hoặc cổng kiểm soát tự động các giấy tờ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 33, Điều 34 của Luật này, trừ trường hợp đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này, người đại diện hợp pháp phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp.
2. Người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện xuất cảnh, điều kiện nhập cảnh theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật này, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và giải quyết như sau:
a) Trường hợp đủ điều kiện thì giải quyết cho xuất cảnh, nhập cảnh;
b) Trường hợp không đủ điều kiện xuất cảnh thì lập biên bản không giải quyết cho xuất cảnh;
c) Trường hợp không đủ điều kiện nhập cảnh thì xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sau đó giải quyết cho nhập cảnh;
d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này thì thực hiện kiểm tra theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động; quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với người đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
1. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, thi hành án treo, thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
3. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
4. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Người đứng đầu cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 36 của Luật này.
6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 của Luật này trên cơ sở đề nghị của người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.
7. Người đứng đầu cơ quan thanh tra, kiểm tra trung ương có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này.
8. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này.
9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.
10. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này chỉ được ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và đối với trường hợp liên quan đến vụ án, vụ việc đang thuộc thẩm quyền giải quyết.
11. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền ra quyết định gia hạn, hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
12. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.
1. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
b) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này;
c) Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm;
d) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng;
đ) Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và không bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
1. Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.
2. Trong thời gian tạm hoãn xuất cảnh, khi có đủ căn cứ để hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết.
3. Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu cần gia hạn thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh biết.
4. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này có trách nhiệm thường xuyên tổ chức rà soát các trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền để quyết định gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện ngay việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi tiếp nhận quyết định của người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này.
ENTRY, EXIT AND EXIT SUSPENSION
Article 33. Eligibility for exit
1. A Vietnamese citizen may make exit if he/she:
a) has entire and valid entry and exit documents; 6 months or more in terms of passport validity; and
b) has visas or documents confirming and verifying entry acceptance of destination country, except for cases of visa-free entry; and
c) is not listed under cases of prohibited from making exit, ineligible for making exit and suspended from making exit as per the law.
2. Incapacitated persons and persons with limited recognition and behavioral control as specified in Civil Code and persons under 14 years of age must be accompanied by authorized legal representatives in addition to conditions specified in Clause 1 of this Article.
Article 34. Eligibility for entry
A Vietnamese citizen may make entry if he/she has entire and valid entry and exit documents.
Article 35. Entry and exit control
1. A Vietnamese citizen when making entry or exit shall present to individuals performing entry and exit control tasks or automatic check-in gates the documents specified in Points a and b Clause 1 Article 33 and Article 34 of this Law, except for cases of travelling on national defense and security transportation to enter and exit Vietnam territory for national defense and security purposes.
With respect to cases specified in Clause 2 Article 33 of this Law, authorized legal representatives must present documents proving legal representation.
2. Persons performing entry and exit control tasks are responsible for inspecting eligibility for entry and exit as specified in Article 33 and Article 34 of this Law, comparing with information in the National database for entry and exit of Vietnamese citizens and proceeding as follows:
a) In case of eligible, allow entry and exit;
b) In case of ineligible for exit, make records and reject exit;
c) In case of ineligible for entry, take actions according to regulations and law on sanctions against administrative violations and allow entry;
d) With respect to cases specified in Clause 3 Article 21 of this Law, conduct inspection according to decisions of Minister of Public Security and Minister of National Defense.
3. Government shall elaborate on performing entry and exit control by automatic check-in gates; prescribe adoption of entry and exit control on persons travelling on national defense and security transportation to enter and exit Vietnam territory for national defense and security purposes.
Article 36. Persons subject to exit suspension
1. Suspects and defendants; persons who are accused or filed for charge, later proved that they may have committed crimes thus must be prevented from escaping or destroying evidence as specified in Code of Criminal Procedure.
2. Persons subject to delayed imprisonment, persons suspended from imprisonment, persons on parole during probation period, persons subject to suspended sentence during probation period, persons executing community services during sentence enforcement period according to Law on Execution of Criminal Judgment.
3. Persons having obligations according to regulations and law on civil procedure if their obligations to government, agencies, organizations and individuals are proved to be involved in proceeding and their exit are proved to influence the proceeding, interests of government, legal rights and interests of agencies, organizations and individuals; persons subject to judgment execution.
4. Civil judgement debtors and legal representatives of agencies and organizations obliged to execute judgment and decisions according to regulations and law on execution of civil judgment if their exit is proved to influence interests of government, legal rights and interests of agencies, organizations and individuals; persons subject to judgment execution.
5. Tax payers, legal representatives of enterprises subject to enforcement of implementation of administrative decision on tax administration, Vietnamese making exit to reside overseas and Vietnamese residing overseas that have not satisfied tax liabilities according to regulations and law on tax administration before making exit.
6. Persons subject to enforcement and representatives of organizations subject to enforcement of implementation of decision on administrative sanctions and to be prevented from escaping.
7. Persons subject to inspection and verification, proved to have committed particularly serious violations and to be prevented from escaping.
8. Persons contracted from dangerous and infectious diseases and to be prevented from spreading the diseases throughout community unless allowed by foreign parties for entry.
9. Persons whose exit is identified by competent authorities to influence national defense and security on a grounded basis.
Article 37. Authority to make decisions on exit suspension, extension and cancellation of exit suspension
1. Authority to make decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 1 Article 36 of this Law shall comply with regulations and law on criminal procedure.
2. Competent agencies and individuals capable of making decisions on delayed imprisonment, suspended imprisonment, probationary parole, execution of suspended sentences and execution of community sentences are capable of making decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 2 Article 36 of this Law.
3. Authority to make decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 3 Article 36 of this Law shall comply with regulations and law on civil procedure.
4. Authority to make decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 4 Article 36 of this Law shall comply with regulations and law on execution of civil judgment.
5. Heads of tax authorities according to regulations and law on tax administration are capable of making decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 5 Article 36 of this Law.
6. Chief Justice of Supreme People’s Court, ministers, heads of ministerial agencies and Chairpersons of People’s Committees of provinces are capable of making decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 6 Article 36 of this Law at request of persons making decisions on enforced implementation of decisions on adoption of administrative sanctions within their powers.
7. Heads of central inspecting agencies are capable of making decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 7 Article 36 of this Law.
8. Minister of Health are capable of making decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 8 Article 36 of this Law.
9. Minister of National Defense and Minister of Public Security are capable of making decisions on exit suspension with respect to cases specified in Clause 9 Article 36 of this Law.
10. Competent individuals specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 7 of this Article may only make decisions on exit suspension within their tasks and powers and only for cases related to lawsuits and affairs within each individual competence.
11. A person capable of making a decision on exit suspension shall be capable of making decision on extension and cancellation of the decision on exit suspension and legally responsible for his/her decisions.
12. In special cases, Minister of Public Security shall enter into agreements with persons making decisions on exit suspension to allow exit of persons subject to exit suspension.
Article 38. Periods of exit suspension and extension of exit suspension
1. Periods of exit suspension and extension of exit suspension are prescribed as follows:
a) With respect to cases specified in Clause 1 Article 36 of this Law, period of exit suspension shall comply with Code of Criminal Procedure.
b) With respect to cases specified in Clauses 2, 3, 4, 5 and 6 Article 36 of this Law, exit suspension period shall conclude after offenders and persons with obligations have fully complied with judgments or decisions of competent agencies and individuals as specified in this Law;
c) With respect to cases specified in Clause 7 Article 36 of this Law, exit suspension period shall last no more than 1 year and may be extended for no more than 1 year per instance of extension;
d) With respect to cases specified in Clause 8 Article 36 of this Law, exit suspension period shall last no more than 6 months and may be extended for no more than 6 months per instance of extension;
dd) With respect to cases specified in Clause 9 Article 36 of this Law, exit suspension period shall last until national defense and security are no longer influenced according to decisions of Minister of National Defense and Minister of Public Security.
2. If the exit suspension period specified in Clause 1 of this Article expires without being cancelled and extended, the exit suspension will be cancelled automatically.
Article 39. Procedures for exit suspension, extension and cancellation of exit suspension
1. Competent individuals capable of making decisions on exit suspension are responsible for submitting documents using defined templates to immigration authorities of Ministry of Public Security while promptly informing persons subject to exit suspension in written form using defined templates, except for cases specified in Clause 9 Article 36 of this Law.
2. During exit suspension period, if cancellation of the exit suspension is well-grounded, competent individuals specified in Article 37 of this Law shall submit documents annulling decisions on exit suspension using defined templates to immigration authorities of Ministry of Public Security while promptly inform persons subject to exit suspension in written form using defined templates.
3. Before exit suspension period expires, should extension thereof be necessary, competent individuals specified in Article 37 of this Law shall submit documents using defined templates to immigration authorities of Ministry of Public Security while promptly inform persons subject to extended exit suspension period in written form using defined templates.
4. Competent individuals specified in Article 37 of this Law are responsible for organizing and examining cases of exit suspension within their competence on a regular basis to make decisions on extension or cancellation of exit suspension as specified in Clauses 2 and 3 of this Article.
5. Immigration authorities of Ministry of Public Security are responsible for implementing exit suspension, extension and cancellation of exit suspension promptly after receiving decisions thereon of competent individuals specified in Article 37 of this Law.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Tội sử dụng trái phép chất ma túy đá bị xử lý thế nào theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Tội sử dụng trái phép chất ma túy đá bị xử lý thế nào theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Ma túy đá (methamphetamine) là một trong những loại ma túy tổng hợp phổ biến và có mức độ nguy hại cao, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần và hành vi của người sử dụng. Nhằm tăng cường hiệu quả phòng, chống ma túy, pháp luật Việt Nam đã có những quy định chặt chẽ về việc xử lý hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, đặc biệt là ma túy đá. Theo quy định mới nhất của Bộ luật Hình sự cập nhật đến năm 2025, người sử dụng loại chất này không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu chỉ dừng ở hành vi sử dụng, nhưng có thể phải chịu các biện pháp xử lý hành chính nghiêm khắc, thậm chí bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nếu tái phạm hoặc có biểu hiện nghiện. 31/05/20254 yếu tố cấu thành tội tổ chức sử dụng trái phép chất theo luật hình sự mới nhất 2025
4 yếu tố cấu thành tội tổ chức sử dụng trái phép chất theo luật hình sự mới nhất 2025
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là một trong những hành vi bị xử lý hình sự nghiêm khắc trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bởi tính chất nguy hiểm cao và khả năng gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội. Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, được cập nhật đến năm 2025, để xác định một người có phạm tội hay không, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ căn cứ vào bốn yếu tố cấu thành tội phạm. Việc nhận diện rõ các yếu tố này giúp phân biệt giữa hành vi vi phạm hành chính thông thường và hành vi cấu thành tội phạm, đồng thời là căn cứ quan trọng để truy cứu trách nhiệm hình sự đúng người, đúng tội. 31/05/2025Tội sử dụng trái phép chất ma túy mức xử lý mới nhất 2025 ra sao?
Tội sử dụng trái phép chất ma túy mức xử lý mới nhất 2025 ra sao?
Trong bối cảnh tình trạng sử dụng trái phép chất ma túy tiếp tục diễn biến phức tạp và có xu hướng trẻ hóa, pháp luật Việt Nam đã có những điều chỉnh quan trọng về mức xử lý đối với hành vi này. Theo quy định pháp luật mới nhất cập nhật đến năm 2025, người sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ đối mặt với các biện pháp xử lý hành chính nghiêm khắc, mà còn có thể bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc hoặc hạn chế quyền dân sự như tạm hoãn xuất cảnh. Việc hiểu rõ mức xử lý hiện hành là điều cần thiết để cá nhân ý thức được hậu quả pháp lý và trách nhiệm của mình trước pháp luật. 31/05/2025Thẻ tín dụng là gì mới nhất 2025?
Thẻ tín dụng là gì mới nhất 2025?
Năm 2025 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các phương thức thanh toán không tiền mặt, và thẻ tín dụng nổi lên như một công cụ tài chính cá nhân đắc lực. Vậy, thẻ tín dụng là gì và tại sao nó lại trở nên phổ biến trong cuộc sống hiện đại? Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và cập nhật nhất về thẻ tín dụng trong bối cảnh hiện tại. 10/05/2025Người đang nợ thẻ tín dụng có được xuất cảnh không?
Người đang nợ thẻ tín dụng có được xuất cảnh không?
Để làm rõ liệu người đang nợ thẻ tín dụng có được xuất cảnh hay không, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan và xem xét các yếu tố có thể tác động đến quyền tự do đi lại của bạn. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và giúp bạn có được câu trả lời chính xác nhất cho tình huống của mình. 10/05/2025Nợ thẻ tín dụng có thể trả góp được không?
Nợ thẻ tín dụng có thể trả góp được không?
Thẻ tín dụng, với tính năng chi tiêu trước trả sau, đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống tài chính của nhiều người. Tuy nhiên, đôi khi những khoản chi tiêu lớn hoặc không lường trước có thể dẫn đến dư nợ thẻ tín dụng vượt quá khả năng thanh toán một lần. Trong tình huống này, một câu hỏi cấp thiết được đặt ra. Liệu có giải pháp nào giúp "giảm áp lực" cho việc trả nợ thẻ tín dụng, cụ thể là khả năng trả góp hay không? Bài viết này sẽ khám phá các phương thức trả góp nợ thẻ tín dụng hiện có, đồng thời làm rõ những điều kiện và lưu ý quan trọng mà người dùng cần nắm vững. 10/05/2025Nợ thẻ tín dụng có phải nợ xấu không?
Nợ thẻ tín dụng có phải nợ xấu không?
Trong cuộc sống hiện đại, thẻ tín dụng đã trở thành một công cụ tài chính quen thuộc, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt trong chi tiêu. Tuy nhiên, đi kèm với những ưu điểm đó là trách nhiệm thanh toán các khoản nợ phát sinh. Một câu hỏi thường được đặt ra là. Liệu nợ thẻ tín dụng có đồng nghĩa với nợ xấu, và điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tương lai tài chính của người sử dụng? Bài viết này sẽ đi sâu vào bản chất của nợ thẻ tín dụng, phân tích các trường hợp nào được xem là nợ xấu và những hệ lụy nghiêm trọng mà nó có thể mang lại. 10/05/2025Không trả nợ thẻ tín dụng mức phạt như thế nào mới nhất 2025?
Không trả nợ thẻ tín dụng mức phạt như thế nào mới nhất 2025?
Thẻ tín dụng mang đến sự tiện lợi trong chi tiêu, nhưng đi kèm với đó là trách nhiệm thanh toán đúng hạn. Việc không thực hiện nghĩa vụ này không chỉ ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng mà còn dẫn đến những khoản phí phạt không nhỏ. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các mức phạt cụ thể mà chủ thẻ phải đối mặt khi không trả nợ thẻ tín dụng theo các quy định mới nhất, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng về những hệ lụy tài chính có thể xảy ra. 10/05/2025Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?
Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?
Trong quá trình giao lưu, hợp tác và phát triển giữa các quốc gia, việc kiểm soát và quản lý sự di chuyển của người và hàng hóa qua biên giới đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một trong những yếu tố then chốt giúp thực hiện điều đó chính là cửa khẩu. Vậy Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ hơn vấn đề này. 14/04/2025Cửa khẩu là gì? Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025
