Tìm kiếm
Chương V Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015: Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
| Số hiệu: | 77/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 19/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 26/07/2015 | Số công báo: | Từ số 863 đến số 864 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/03/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 quy định tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính như sau:
- Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức tại các đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Luật này.
- Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã.
- Chính quyền địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.
Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 có hiệu lực ngày 01/01/2016.
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại điều 142 của Luật này.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập, được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt về kinh tế - xã hội, có chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.
1. Chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Nguyên tắc tổ chức, phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, số lượng thành viên Ủy ban nhân dân, cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.
1. Chính phủ xây dựng đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trình Quốc hội. Đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương theo quy định tại Điều 131 của Luật này.
2. Ủy ban pháp luật của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Chính phủ trình.
Trong trường hợp cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
3. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trước khi trình Quốc hội.
4. Quốc hội xem xét, thông qua đề án thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt theo quy trình tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội.
1. Chính phủ trình Quốc hội quyết định giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Trình tự, thủ tục xem xét việc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 76 của Luật này.
2. Khi quyết định giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Quốc hội quyết định thành lập các đơn vị hành chính trên cơ sở địa giới hành chính, dân cư của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đã được giải thể.
LOCAL GOVERNMENT AT THE SPECIAL ADMINISTRATIVE – ECONOMIC UNIT
Article 74. Special administrative – economic units
The special administrative – economic unit shall be established by the National Assembly, and be entitled to enjoy special socio-economic mechanism and policies as well as organize the local government relevant to the socio-economic characteristics, requirements and objectives of that special administrative – economic unit.
Article 75. Organization of local government at the special administrative – economic unit
1. The local government at the special administrative – economic unit shall be composed of the People's Council and the People’s Committee. The principles of organization and method of operation of the People's Council and the People's Committee at the special administrative - economic unit shall conform to regulations enshrined in this Law.
2. The number of delegates of the People’s Council, the People’s Committee, and the organizational structure of the People’s Council, the People’s Committee, and specific duties and powers of the People’s Council, the People’s Committee of the special administrative – economic unit shall be decided by the National Assembly upon the establishment of that special administrative – economic unit.
Article 76. Procedure and process for grant of the decision on establishment of the special administrative – economic unit
1. The Government shall prepare the proposal for establishment of the special administrative – economic unit for submission to the National Assembly. The people’s opinions on the proposal for establishment of the special administrative – economic unit must be obtained in accordance with regulations laid down in Article 131 hereof.
2. The National Assembly’s committee on legislation shall be responsible for assessing the proposal for establishment of the special administrative – economic unit submitted by the Government.
When necessary, the National Assembly shall establish the provisional committee to assess the proposal for establishment of the special administrative – economic unit.
3. The National Assembly Standing Committee shall consider and give their opinions on the proposal for establishment of the special administrative – economic unit before submitting it to the National Assembly.
4. The National Assembly shall consider and approve the proposal for establishment of the special administrative – economic unit according to the procedure stipulated in one or various session(s) of the National Assembly.
Article 77. Dissolution of the special administrative – economic unit
1. The Government shall submit the decision on dissolution of the special administrative – economic unit to the National Assembly.
Process and procedure for consideration of dissolution of the special administrative - economic unit shall meet regulations laid down in Article 76 hereof.
2. When granting the decision to dissolve the special administrative – economic unit, the National Assembly shall decide to establish administrative units on the basis of geographical borders of administrative divisions and population of that dissolved special administrative – economic unit.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính
Điều 7. Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 9. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
Điều 12. Phân quyền cho chính quyền địa phương
Điều 13. Phân cấp cho chính quyền địa phương
Điều 14. Ủy quyền cho cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 25. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân huyện
Điều 32. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
Điều 34. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã
Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương
Điều 44. Chính quyền địa phương ở quận
Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân quận
Điều 58. Chính quyền địa phương ở phường
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
Điều 62. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường
Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thị trấn
Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị trấn
Điều 69. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị trấn
Điều 72. Chính quyền địa phương ở hải đảo
Điều 75. Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Điều 78. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 80. Triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 83. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 94. Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 97. Quyền kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 101. Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 113. Phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 114. Triệu tập phiên họp Ủy ban nhân dân
Điều 127. Bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương
Điều 128. Nguyên tắc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
Bài viết liên quan
Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Quan hệ pháp luật là mối quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật, phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên. Để một quan hệ pháp luật hình thành, cần có đầy đủ ba yếu tố cơ bản. chủ thể, khách thể và nội dung. Trong đó, chủ thể là người tham gia vào quan hệ pháp luật, còn khách thể là lợi ích hoặc đối tượng mà các bên hướng đến. Vậy cụ thể, khách thể và chủ thể của quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào? 30/06/2025Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính rõ ràng, thống nhất và dễ hiểu cho người dân cũng như các cơ quan thực thi pháp luật. Theo nguyên tắc, các văn bản pháp luật của Nhà nước phải được soạn thảo bằng tiếng Việt – ngôn ngữ quốc gia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài vẫn được cho phép nhằm bảo đảm tính chính xác và phù hợp với thực tiễn. Vậy văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không và nếu có thì được sử dụng khi nào? 30/06/2025Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Trong hệ thống pháp luật, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và đúng thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của văn bản mà còn phản ánh rõ vai trò, chức năng của từng cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị. Để bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực trong quản lý nhà nước, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của từng cấp, từng cơ quan. Vậy thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật? 30/06/2025Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
Pháp luật là công cụ quan trọng để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một quốc gia, bảo đảm trật tự, công bằng và ổn định. Cấu thành nên pháp luật là các quy phạm pháp luật – những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện. Việc hiểu rõ khái niệm quy phạm pháp luật là cơ sở để nhận thức đúng về vai trò và hiệu lực của pháp luật trong đời sống. Vậy thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025? 30/06/2025Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Hệ thống pháp luật Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc phân cấp các loại văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Trong đó, mỗi loại văn bản đều có vai trò và hiệu lực pháp lý riêng. Tuy nhiên, để duy trì trật tự và ổn định xã hội, văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất giữ vai trò định hướng toàn bộ hệ thống pháp luật. Vậy trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào? 30/06/2025Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?
Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?
Pháp luật là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý xã hội, bảo đảm trật tự, công bằng và ổn định. Ở mỗi quốc gia, hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên những nguyên tắc, đặc điểm và yêu cầu phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa riêng. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của Nhà nước mà còn là kết quả của quá trình phát triển lịch sử và hội nhập quốc tế. Vậy hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì? 01/07/2025Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã bao gồm những ai?
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã bao gồm những ai?
Ủy ban nhân dân xã là cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở, đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh trật tự tại địa phương. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã được xây dựng một cách chặt chẽ, bao gồm các thành viên với chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động và thực hiện tốt quyền hạn được giao. Việc tìm hiểu về cơ cấu tổ chức này giúp hiểu rõ hơn về cách thức vận hành của chính quyền cấp xã trong hệ thống quản lý nhà nước. Hãy cùng tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã bao gồm những ai? 18/06/2025Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã có quyền hạn và nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã có quyền hạn và nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành mới nhất 2025?
Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là những cơ quan, cá nhân chủ chốt trong hệ thống chính quyền địa phương, trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp cơ sở. Họ có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, điều hành các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, và thực thi pháp luật tại địa phương. Việc hiểu rõ quyền hạn và nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã cùng Chủ tịch UBND cấp xã giúp nâng cao hiệu quả quản lý, đồng thời bảo đảm sự công khai, minh bạch trong hoạt động chính quyền địa phương. Hãy cùng tìm hiểu về uy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã có quyền hạn và nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành mới nhất 2025? 18/06/2025Chủ tịch xã là cán bộ hay công chức? Do ai bầu ra?
Chủ tịch xã là cán bộ hay công chức? Do ai bầu ra?
Chủ tịch xã là người đứng đầu chính quyền cấp xã, giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động ở địa phương. Tuy nhiên, trong hệ thống cán bộ, công chức, viên chức, nhiều người còn băn khoăn không rõ chủ tịch xã thuộc đối tượng cán bộ hay công chức theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc phân loại này có ý nghĩa thiết thực trong xác định chế độ, quyền lợi và trách nhiệm của chủ tịch xã, cũng như trong công tác quản lý nhân sự ở cấp cơ sở. Hãy cùng tìm hiểu về chủ tịch xã là cán bộ hay công chức? Do ai bầu ra? 18/06/2025UBND xã, phường có làm việc thứ 7, chủ nhật không?
