Tìm kiếm
Chương I Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Những quy định chung
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Luật này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
2. Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu).
3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
4. Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
5. Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.
6. Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định tạm dừng xuất cảnh có thời hạn đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
8. Buộc xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
9. Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
10. Cửa khẩu là nơi người nước ngoài được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
12. Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.
13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
14. Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
15. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
16. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh là đơn vị chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại cửa khẩu.
17. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gồm cơ quan đại diện hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.
Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
1. Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
5. Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 6. Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
Người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 5; khoản 3 Điều 21; điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này thì bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Luật này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
2. Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu).
3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
4. Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
5. Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.
6. Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định tạm dừng xuất cảnh có thời hạn đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
8. Buộc xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
9. Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
10. Cửa khẩu là nơi người nước ngoài được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
12. Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.
13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
14. Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
15. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
16. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh là đơn vị chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại cửa khẩu.
17. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gồm cơ quan đại diện hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.
1. Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
1. Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
5. Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
This Law deals with the rules, conditions, procedures , rights and obligations of foreigners who enter, leave, and reside in Vietnam; rights and obligations of Vietnamese authorities and other entities to foreigners’ entry, exit, and residence in Vietnam.
This Law deals is applied to foreigners who enter, leave, transit through, and reside in Vietnam, Vietnamese authorities, relevant Vietnamese and foreign entities.
Article 3. Interpretation of terms
In this Law, the terms below are construed as follows:
1. Foreigners are those who carry papers proving their foreign nationalities, or those without nationalities who enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
2. Papers proving foreign nationalities are papers issued by foreign authorities or the UN, including passports or passport substitutes (hereinafter referred to as passports).
3. International laissez-passer means a document issued by a competent authority of a country to a person without nationality who is residing therein, and is accepted by Vietnamese authorities.
4. Entry means a foreigner’s entering into Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
5. Transit means a foreigner’s passing or staying within the area for transit passengers at a border checkpoint of Vietnam before going to a third country.
6. Exit means a foreigner’s leaving Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
7. Suspension of exit means a decision of competent person of Vietnam to suspend a foreigner residing in Vietnam from leaving Vietnam for a certain period of time.
8. Compelled exit means a decision of competent person of Vietnam to compel a foreigner residing in Vietnam to leave Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
9. Residence means a foreigner’s permanent or temporary residence in Vietnam.
10. Border checkpoint is a place where foreigners are granted entry, exit, or transit.
11. Visa means a document issued by a competent authority of Vietnam to a foreigner to grant entry into Vietnam.
12. Temporary residence permit means a certification by a Vietnamese authority of the period over which the foreigner may temporarily reside in Vietnam.
13. Temporary residence card is a document issued by an immigration authority or a competent authority of the Ministry of Foreign Affairs to a foreigner who is permitted to reside in Vietnam for a certain period of time. This card has the same validity as a visa.
14. Permanent residence card is a document issued by an immigration authority to a foreigner who is permitted to reside indefinitely in Vietnam. This card has the same validity as a visa.
15. Immigration authority is an agency affiliated to the Ministry of Public Security specialized in administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam .
16. Immigration control units are units that control the entry, exit, and transit of foreigners in Vietnam at border checkpoints.
17. Overseas visa-issuing authorities of Vietnam include diplomatic missions or other agencies of Vietnam located overseas and authorized to act as consulates.
Article 4. Entry, exit, transit, and residence must:
1. Comply with this Law, and other relevant regulations of law of Vietnam or international agreements to which Vietnam is a signatory.
2. Respect the independence, sovereignty, unity, and territorial integrity; ensure national security, social order, and equality in international relationship.
3. Ensure transparency and convenience for foreigners; ensure tight and consistent administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
4. Any foreigner who has multiple passports may use only one passport for his/her entry, exit, transit, and residence in Vietnam.
1. Obstructing foreigners and relevant entities from exercising their rights or discharging their duties in accordance with regulations of law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
2. Establishing procedures or requiring documents against this Law and relevant regulations of law; harass foreigners when they are following for entry, exit, transit, or residence in Vietnam.
3. Illegal entry, exit, or residence in Vietnam; using fake documents to enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
4. Providing false information or documents in order to obtain permission for entry, exit, transit, or residence in Vietnam.
5. Taking advantage of entry, exit, transit, or residence in Vietnam to act against Socialist Republic of Vietnam, infringe upon the lawful rights and interests of other entities.
6. Buying, selling, leasing, lending, borrowing, falsifying entry/exit/residence permits in order for foreigners to enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
Article 6. Revocation, invalidation of entry/exit/residence permits issued by Vietnamese competent authorities
Any foreigner that violations regulations of Clauses 3 through 6 Clause 5, Clause 3 Article 21, Point b Clause 2 Article 44 of this Law shall have his/her entry/exit/residence permit permit revoked.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Cách khai báo thông tin tạm trú cho người nước ngoài qua trang thông tin điện tử như thế nào mới nhất năm 2025?
Cách khai báo thông tin tạm trú cho người nước ngoài qua trang thông tin điện tử như thế nào mới nhất năm 2025?
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự gia tăng lưu trú của người nước ngoài tại Việt Nam, việc khai báo tạm trú trở thành một yêu cầu quan trọng để đảm bảo an ninh và quản lý dân cư hiệu quả. Từ năm 2025, Việt Nam đã triển khai hệ thống khai báo thông tin tạm trú trực tuyến nhằm giúp người dân và các doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ khai báo mà không cần đến cơ quan hành chính. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình khai báo tạm trú qua cổng thông tin điện tử, từ việc đăng ký tài khoản đến nộp hồ sơ và nhận xác nhận trực tuyến, đảm bảo tính tiện lợi, minh bạch và tiết kiệm thời gian cho người thực hiện. 21/07/2025Tờ khai NA8 nộp cùng tờ khai nào? Tờ khai NA8 viết bằng tay hay phải đánh máy mới nhất năm 2025
Tờ khai NA8 nộp cùng tờ khai nào? Tờ khai NA8 viết bằng tay hay phải đánh máy mới nhất năm 2025
Trong quá trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, tờ khai NA8 là một trong những giấy tờ quan trọng mà người xin cấp thẻ phải chuẩn bị. Tờ khai này không chỉ giúp cơ quan chức năng nắm bắt đầy đủ thông tin của người xin cấp thẻ mà còn là một phần không thể thiếu trong bộ hồ sơ yêu cầu cấp thẻ tạm trú. Việc điền đúng và đủ thông tin trong tờ khai NA8, cũng như nắm rõ các yêu cầu về cách thức điền tờ khai (viết tay hay đánh máy) là rất quan trọng để hồ sơ được xử lý nhanh chóng và chính xác. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tờ khai NA8, các giấy tờ cần nộp kèm và các lưu ý khi hoàn thiện hồ sơ để đảm bảo quy trình cấp thẻ tạm trú diễn ra thuận lợi. 21/07/2025Mẫu Tờ khai NA16 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA16 mới nhất năm 2025
Mẫu Tờ khai NA16 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA16 mới nhất năm 2025
Để hỗ trợ quá trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài đang làm việc hoặc đầu tư tại Việt Nam, mẫu tờ khai NA16 là một trong những giấy tờ quan trọng cần thiết cho các tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh. Mẫu NA16 bao gồm thông tin chi tiết về tổ chức bảo lãnh và cá nhân nước ngoài được bảo lãnh, cùng với mục đích và thời hạn lưu trú đề nghị. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cho năm 2025, bao gồm cách điền từng mục trong mẫu NA16 và các giấy tờ cần thiết kèm theo, giúp các tổ chức bảo lãnh đảm bảo hồ sơ xin thẻ tạm trú được chuẩn bị chính xác và đầy đủ. 21/07/2025Mẫu Tờ khai NA8 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA8 mới nhất năm 2025
Mẫu Tờ khai NA8 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA8 mới nhất năm 2025
Đối với người nước ngoài làm việc, sinh sống hoặc đoàn tụ cùng gia đình tại Việt Nam, thẻ tạm trú là một trong những giấy tờ cần thiết để lưu trú lâu dài. Trong năm 2025, quy trình và yêu cầu để hoàn thiện tờ khai NA8 – Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài – đã có những thay đổi nhằm đáp ứng các quy định mới về xuất nhập cảnh. 21/07/2025Thủ tục gia hạn tạm trú cho người nước ngoài mới nhất năm 2025
Thủ tục gia hạn tạm trú cho người nước ngoài mới nhất năm 2025
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển mạnh về ngành du lịch phù hợp với việc nghỉ dưỡng, vì vậy mà cũng thu hút được đông đảo khách du lịch nước ngoài ghé đến. Từ đây, vấn đề đăng ký tạm trú cho người nước ngoài cũng được phát sinh. Vậy thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài mới nhất là gì, cùng tìm hiểu qua bài viết này. 22/07/2025Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?
Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?
Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là một thủ tục quan trọng nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và quản lý cư trú hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều người còn băn khoăn về thời hạn đăng ký tạm trú cụ thể, đặc biệt là trong bối cảnh các quy định pháp lý có thể thay đổi theo từng năm. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc "Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?" và cung cấp những thông tin cần thiết về các mốc thời gian quan trọng, giúp người nước ngoài và các tổ chức, doanh nghiệp có thể thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. 17/07/2025Làm thẻ tạm trú cần ảnh gì mới nhất năm 2025?
Làm thẻ tạm trú cần ảnh gì mới nhất năm 2025?
Để hợp pháp hóa việc cư trú tại Việt Nam, việc xin cấp thẻ tạm trú là một thủ tục bắt buộc. Một trong những câu hỏi thường gặp nhất của người nước ngoài khi làm thủ tục này là. "Làm thẻ tạm trú cần những loại ảnh nào và theo tiêu chuẩn ra sao?". Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc trên, giúp bạn hiểu rõ hơn về yêu cầu về ảnh khi làm thẻ tạm trú. 21/07/2025Ai cấp thẻ tạm trú? Thẻ tạm trú 2 năm bao nhiêu tiền mới nhất năm 2025?
Ai cấp thẻ tạm trú? Thẻ tạm trú 2 năm bao nhiêu tiền mới nhất năm 2025?
Thông tin về cơ quan cấp thẻ tạm trú và chi phí liên quan luôn thay đổi theo thời gian. Việc nắm bắt được những thông tin mới nhất về ai cấp thẻ tạm trú và lệ phí làm thẻ tạm trú 2 năm năm 2025 là vô cùng quan trọng để bạn có thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi. 21/07/2025Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu mới nhất năm 2025?
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu mới nhất năm 2025?
Để hợp thức hóa việc cư trú tại Việt Nam, việc xin cấp thẻ tạm trú là thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều người nước ngoài vẫn còn băn khoăn không biết nên làm thẻ tạm trú ở đâu và theo quy định mới nhất năm 2025. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về địa điểm và thủ tục làm thẻ tạm trú, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và thực hiện thủ tục một cách thuận lợi nhất. 21/07/2025Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu mới nhất năm 2025?
