Tìm kiếm
Chương I Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Những quy định chung
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Luật này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
2. Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu).
3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
4. Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
5. Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.
6. Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định tạm dừng xuất cảnh có thời hạn đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
8. Buộc xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
9. Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
10. Cửa khẩu là nơi người nước ngoài được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
12. Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.
13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
14. Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
15. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
16. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh là đơn vị chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại cửa khẩu.
17. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gồm cơ quan đại diện hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.
Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
1. Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
5. Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 6. Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
Người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 5; khoản 3 Điều 21; điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này thì bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Luật này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
2. Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu).
3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
4. Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
5. Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.
6. Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định tạm dừng xuất cảnh có thời hạn đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
8. Buộc xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
9. Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
10. Cửa khẩu là nơi người nước ngoài được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
12. Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.
13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
14. Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
15. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
16. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh là đơn vị chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại cửa khẩu.
17. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gồm cơ quan đại diện hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.
1. Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
1. Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
5. Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
This Law deals with the rules, conditions, procedures , rights and obligations of foreigners who enter, leave, and reside in Vietnam; rights and obligations of Vietnamese authorities and other entities to foreigners’ entry, exit, and residence in Vietnam.
This Law deals is applied to foreigners who enter, leave, transit through, and reside in Vietnam, Vietnamese authorities, relevant Vietnamese and foreign entities.
Article 3. Interpretation of terms
In this Law, the terms below are construed as follows:
1. Foreigners are those who carry papers proving their foreign nationalities, or those without nationalities who enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
2. Papers proving foreign nationalities are papers issued by foreign authorities or the UN, including passports or passport substitutes (hereinafter referred to as passports).
3. International laissez-passer means a document issued by a competent authority of a country to a person without nationality who is residing therein, and is accepted by Vietnamese authorities.
4. Entry means a foreigner’s entering into Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
5. Transit means a foreigner’s passing or staying within the area for transit passengers at a border checkpoint of Vietnam before going to a third country.
6. Exit means a foreigner’s leaving Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
7. Suspension of exit means a decision of competent person of Vietnam to suspend a foreigner residing in Vietnam from leaving Vietnam for a certain period of time.
8. Compelled exit means a decision of competent person of Vietnam to compel a foreigner residing in Vietnam to leave Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
9. Residence means a foreigner’s permanent or temporary residence in Vietnam.
10. Border checkpoint is a place where foreigners are granted entry, exit, or transit.
11. Visa means a document issued by a competent authority of Vietnam to a foreigner to grant entry into Vietnam.
12. Temporary residence permit means a certification by a Vietnamese authority of the period over which the foreigner may temporarily reside in Vietnam.
13. Temporary residence card is a document issued by an immigration authority or a competent authority of the Ministry of Foreign Affairs to a foreigner who is permitted to reside in Vietnam for a certain period of time. This card has the same validity as a visa.
14. Permanent residence card is a document issued by an immigration authority to a foreigner who is permitted to reside indefinitely in Vietnam. This card has the same validity as a visa.
15. Immigration authority is an agency affiliated to the Ministry of Public Security specialized in administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam .
16. Immigration control units are units that control the entry, exit, and transit of foreigners in Vietnam at border checkpoints.
17. Overseas visa-issuing authorities of Vietnam include diplomatic missions or other agencies of Vietnam located overseas and authorized to act as consulates.
Article 4. Entry, exit, transit, and residence must:
1. Comply with this Law, and other relevant regulations of law of Vietnam or international agreements to which Vietnam is a signatory.
2. Respect the independence, sovereignty, unity, and territorial integrity; ensure national security, social order, and equality in international relationship.
3. Ensure transparency and convenience for foreigners; ensure tight and consistent administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
4. Any foreigner who has multiple passports may use only one passport for his/her entry, exit, transit, and residence in Vietnam.
1. Obstructing foreigners and relevant entities from exercising their rights or discharging their duties in accordance with regulations of law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
2. Establishing procedures or requiring documents against this Law and relevant regulations of law; harass foreigners when they are following for entry, exit, transit, or residence in Vietnam.
3. Illegal entry, exit, or residence in Vietnam; using fake documents to enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
4. Providing false information or documents in order to obtain permission for entry, exit, transit, or residence in Vietnam.
5. Taking advantage of entry, exit, transit, or residence in Vietnam to act against Socialist Republic of Vietnam, infringe upon the lawful rights and interests of other entities.
6. Buying, selling, leasing, lending, borrowing, falsifying entry/exit/residence permits in order for foreigners to enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
Article 6. Revocation, invalidation of entry/exit/residence permits issued by Vietnamese competent authorities
Any foreigner that violations regulations of Clauses 3 through 6 Clause 5, Clause 3 Article 21, Point b Clause 2 Article 44 of this Law shall have his/her entry/exit/residence permit permit revoked.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025?
Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025?
Việt Nam, với những tiềm năng phát triển và sự mở cửa hội nhập quốc tế, ngày càng thu hút một lượng lớn người nước ngoài đến sinh sống và làm việc. Tuy nhiên, chi phí liên quan đến việc xin cấp thẻ tạm trú luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về lệ phí xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2025, giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về quy định này. 21/07/2025Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025?
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025?
Việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là một thủ tục hành chính quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động làm việc, sinh sống và đầu tư của người nước ngoài tại Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ và các quy định mới nhất. 21/07/2025Điều kiện xin thẻ tạm trú đối với người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025
Điều kiện xin thẻ tạm trú đối với người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025
Bạn đang có kế hoạch sinh sống lâu dài tại Việt Nam? Bạn muốn biết những điều kiện gì để có thể xin được thẻ tạm trú? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ và chính xác nhất về các điều kiện để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam năm 2025. Chúng tôi sẽ cùng bạn giải đáp mọi thắc mắc và giúp bạn hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất. 21/07/2025Các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú Việt Nam mới nhất năm 2025
Các trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú Việt Nam mới nhất năm 2025
Thẻ tạm trú là một giấy tờ quan trọng, giúp người nước ngoài được hưởng nhiều quyền lợi khi sinh sống tại Việt Nam. Vậy những ai có thể xin cấp thẻ tạm trú? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của bạn. 21/07/2025Làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam mới nhất năm 2025
Làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam mới nhất năm 2025
Bạn đang kết hôn với một công dân nước ngoài và muốn anh ấy/cô ấy được sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam? Thẻ tạm trú là giải pháp hoàn hảo. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng/vợ là người nước ngoài tại Việt Nam năm 2025. 21/07/2025Visa và thẻ tạm trú khác nhau như thế nào? Thẻ tạm trú thăm thân được bao lâu mới nhất năm 2025?
Visa và thẻ tạm trú khác nhau như thế nào? Thẻ tạm trú thăm thân được bao lâu mới nhất năm 2025?
Visa và thẻ tạm trú là hai thuật ngữ thường được nhắc đến khi nói về việc nhập cảnh và lưu trú tại một quốc gia khác. Mặc dù đều là những giấy tờ cần thiết, nhưng visa và thẻ tạm trú có những điểm khác biệt cơ bản. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt rõ hai loại giấy tờ này, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn của thẻ tạm trú thăm thân tại Việt Nam năm 2025. 21/07/2025Thẻ tạm trú là gì? Điều kiện & thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025
Thẻ tạm trú là gì? Điều kiện & thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất năm 2025
Việt Nam ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều người nước ngoài. Để được phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần phải có thẻ tạm trú. Vậy thẻ tạm trú là gì? Điều kiện và thủ tục để xin cấp thẻ như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 21/07/2025Khai báo tạm trú cho người nước ngoài Hà Nội mới nhất năm 2025
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài Hà Nội mới nhất năm 2025
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài là một thủ tục quan trọng giúp cơ quan chức năng theo dõi và quản lý cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Đặc biệt tại Hà Nội, nơi có lượng người nước ngoài sinh sống, làm việc và học tập đông đảo, việc thực hiện đúng quy trình này không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần tạo môi trường an ninh, trật tự xã hội ổn định. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Hà Nội, từ các yêu cầu cần thiết đến các bước thực hiện, giúp các cá nhân và tổ chức dễ dàng hoàn tất thủ tục này. 17/07/2025Khai báo tạm trú cho người nước ngoài TP. Hồ Chí Minh mới nhất năm 2025
Khai báo tạm trú cho người nước ngoài TP. Hồ Chí Minh mới nhất năm 2025
Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại TP. Hồ Chí Minh là một quy trình quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam. Vào năm 2025, các quy định này đã có một số thay đổi, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nước ngoài sinh sống và làm việc tại thành phố. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về thủ tục khai báo tạm trú, bao gồm các yêu cầu, thời gian và hình thức khai báo, cũng như hướng dẫn chi tiết để người nước ngoài có thể thực hiện đúng quy trình này. Hãy cùng tham khảo để đảm bảo bạn không gặp phải bất kỳ rắc rối nào trong việc tuân thủ các quy định tại TP. Hồ Chí Minh. 17/07/2025Người nước ngoài ở bao lâu thì phải khai báo tạm trú mới nhất năm 2025?
