Tìm kiếm
Chương I Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Những quy định chung
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Luật này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
2. Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu).
3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
4. Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
5. Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.
6. Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định tạm dừng xuất cảnh có thời hạn đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
8. Buộc xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
9. Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
10. Cửa khẩu là nơi người nước ngoài được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
12. Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.
13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
14. Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
15. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
16. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh là đơn vị chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại cửa khẩu.
17. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gồm cơ quan đại diện hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.
Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
1. Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
5. Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 6. Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
Người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 5; khoản 3 Điều 21; điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này thì bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Luật này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
2. Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu).
3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.
4. Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
5. Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.
6. Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định tạm dừng xuất cảnh có thời hạn đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
8. Buộc xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
9. Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.
10. Cửa khẩu là nơi người nước ngoài được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
12. Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.
13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
14. Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
15. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
16. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh là đơn vị chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại cửa khẩu.
17. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gồm cơ quan đại diện hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.
1. Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
1. Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
5. Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
This Law deals with the rules, conditions, procedures , rights and obligations of foreigners who enter, leave, and reside in Vietnam; rights and obligations of Vietnamese authorities and other entities to foreigners’ entry, exit, and residence in Vietnam.
This Law deals is applied to foreigners who enter, leave, transit through, and reside in Vietnam, Vietnamese authorities, relevant Vietnamese and foreign entities.
Article 3. Interpretation of terms
In this Law, the terms below are construed as follows:
1. Foreigners are those who carry papers proving their foreign nationalities, or those without nationalities who enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
2. Papers proving foreign nationalities are papers issued by foreign authorities or the UN, including passports or passport substitutes (hereinafter referred to as passports).
3. International laissez-passer means a document issued by a competent authority of a country to a person without nationality who is residing therein, and is accepted by Vietnamese authorities.
4. Entry means a foreigner’s entering into Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
5. Transit means a foreigner’s passing or staying within the area for transit passengers at a border checkpoint of Vietnam before going to a third country.
6. Exit means a foreigner’s leaving Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
7. Suspension of exit means a decision of competent person of Vietnam to suspend a foreigner residing in Vietnam from leaving Vietnam for a certain period of time.
8. Compelled exit means a decision of competent person of Vietnam to compel a foreigner residing in Vietnam to leave Vietnam through a Vietnam’s border checkpoint.
9. Residence means a foreigner’s permanent or temporary residence in Vietnam.
10. Border checkpoint is a place where foreigners are granted entry, exit, or transit.
11. Visa means a document issued by a competent authority of Vietnam to a foreigner to grant entry into Vietnam.
12. Temporary residence permit means a certification by a Vietnamese authority of the period over which the foreigner may temporarily reside in Vietnam.
13. Temporary residence card is a document issued by an immigration authority or a competent authority of the Ministry of Foreign Affairs to a foreigner who is permitted to reside in Vietnam for a certain period of time. This card has the same validity as a visa.
14. Permanent residence card is a document issued by an immigration authority to a foreigner who is permitted to reside indefinitely in Vietnam. This card has the same validity as a visa.
15. Immigration authority is an agency affiliated to the Ministry of Public Security specialized in administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam .
16. Immigration control units are units that control the entry, exit, and transit of foreigners in Vietnam at border checkpoints.
17. Overseas visa-issuing authorities of Vietnam include diplomatic missions or other agencies of Vietnam located overseas and authorized to act as consulates.
Article 4. Entry, exit, transit, and residence must:
1. Comply with this Law, and other relevant regulations of law of Vietnam or international agreements to which Vietnam is a signatory.
2. Respect the independence, sovereignty, unity, and territorial integrity; ensure national security, social order, and equality in international relationship.
3. Ensure transparency and convenience for foreigners; ensure tight and consistent administration of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
4. Any foreigner who has multiple passports may use only one passport for his/her entry, exit, transit, and residence in Vietnam.
1. Obstructing foreigners and relevant entities from exercising their rights or discharging their duties in accordance with regulations of law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam.
2. Establishing procedures or requiring documents against this Law and relevant regulations of law; harass foreigners when they are following for entry, exit, transit, or residence in Vietnam.
3. Illegal entry, exit, or residence in Vietnam; using fake documents to enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
4. Providing false information or documents in order to obtain permission for entry, exit, transit, or residence in Vietnam.
5. Taking advantage of entry, exit, transit, or residence in Vietnam to act against Socialist Republic of Vietnam, infringe upon the lawful rights and interests of other entities.
6. Buying, selling, leasing, lending, borrowing, falsifying entry/exit/residence permits in order for foreigners to enter, leave, transit through, or reside in Vietnam.
Article 6. Revocation, invalidation of entry/exit/residence permits issued by Vietnamese competent authorities
Any foreigner that violations regulations of Clauses 3 through 6 Clause 5, Clause 3 Article 21, Point b Clause 2 Article 44 of this Law shall have his/her entry/exit/residence permit permit revoked.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Người nước ngoài bị tạm giam có được phép gặp thân nhân không?
Người nước ngoài bị tạm giam có được phép gặp thân nhân không?
Người nước ngoài bị tạm giam tại Việt Nam có quyền được gặp thân nhân, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tuy nhiên, quyền thăm gặp này không phải là tuyệt đối mà phải tuân theo điều kiện, trình tự, thủ tục nhất định do cơ quan tạm giam quy định nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, cũng như phục vụ hoạt động điều tra trong từng giai đoạn tố tụng. Việc thăm gặp sẽ do thủ trưởng cơ sở giam giữ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị hợp lệ của thân nhân và người bị tạm giam. 31/05/2025Mức phạt đối với người nước ngoài không khai báo tạm trú mới nhất 2025 ra sao?
Mức phạt đối với người nước ngoài không khai báo tạm trú mới nhất 2025 ra sao?
Việc khai báo tạm trú là nghĩa vụ bắt buộc đối với người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam. Nếu không thực hiện đúng quy định, người nước ngoài có thể bị xử phạt hành chính. Theo quy định mới nhất đến năm 2025, mức phạt đối với hành vi không khai báo tạm trú đã được cụ thể hóa nhằm tăng cường quản lý cư trú và đảm bảo an ninh trật tự. 31/05/2025Ai có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú?
Ai có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú?
Thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú tại Việt Nam thuộc về cơ quan Công an có trách nhiệm quản lý cư trú, cụ thể là Công an cấp xã, phường, thị trấn hoặc Công an cấp huyện, tỉnh tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, lực lượng Quản lý xuất nhập cảnh cũng có thể xử phạt trong một số trường hợp theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 31/05/2025Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam bị xử phạt thế nào?
Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam bị xử phạt thế nào?
Người nước ngoài khi vi phạm hành chính tại Việt Nam sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam, tương tự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hình thức xử phạt có thể bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất hoặc các biện pháp xử lý khác tùy vào mức độ và tính chất vi phạm. 31/05/2025Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam. Nếu không thuộc diện được miễn trừ ngoại giao, họ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như công dân Việt Nam, với mức phạt có thể từ 7 năm tù đến tử hình. Nếu thuộc diện miễn trừ, việc xử lý sẽ theo điều ước quốc tế hoặc thông qua con đường ngoại giao. 31/05/2025Danh sách mới nhất 2025 một số quốc gia không dẫn độ với Việt Nam
Danh sách mới nhất 2025 một số quốc gia không dẫn độ với Việt Nam
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, hoạt động hợp tác tư pháp giữa các quốc gia, đặc biệt là dẫn độ tội phạm, ngày càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có ký kết hiệp định dẫn độ với Việt Nam. Việc một số nước không có hiệp định dẫn độ hoặc không hợp tác dẫn độ với Việt Nam khiến cho việc truy bắt, dẫn giải đối tượng phạm tội lẩn trốn ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong các vụ án kinh tế, tham nhũng hay tội phạm công nghệ cao. Dưới đây là danh sách cập nhật năm 2025 một số quốc gia chưa có thỏa thuận dẫn độ với Việt Nam. Nếu bạn muốn mình có thể cung cấp cụ thể từng nước. Bạn có muốn tiếp tục không 31/05/2025Quy định pháp luật về xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam mới nhất 2025
Quy định pháp luật về xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam mới nhất 2025
Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ luật Hình sự, tương tự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự. Việc xử lý còn có thể căn cứ vào điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Quy định này đảm bảo nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật và bảo vệ an ninh, trật tự trong nước. 31/05/2025Visa là gì? Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào mới nhất 2025?
Visa là gì? Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào mới nhất 2025?
Khi có kế hoạch du lịch đến một quốc gia khác, việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết là vô cùng quan trọng. Trong đó, visa và hộ chiếu là hai loại giấy tờ không thể thiếu. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về visa và hộ chiếu, giúp bạn có một chuyến đi suôn sẻ. 20/11/2024Mẫu NA16 nộp trong trường hợp nào? Do ai ký tên mới nhất năm 2025?
Mẫu NA16 nộp trong trường hợp nào? Do ai ký tên mới nhất năm 2025?
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều người nước ngoài đến Việt Nam để làm việc, học tập và đầu tư, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú trở thành một quy trình quan trọng, trong đó mẫu NA16 là tài liệu không thể thiếu. Mẫu NA16 được sử dụng để xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức hoặc doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài. Để mẫu này hợp lệ, người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh, như giám đốc hoặc tổng giám đốc, cần ký tên và đóng dấu. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của mẫu NA16, trường hợp nào cần nộp và ai là người chịu trách nhiệm ký tên theo quy định mới nhất năm 2025. 21/07/2025Mẫu NA16 thường nộp kèm với các mẫu nào mới nhất năm 2025?
