Tìm kiếm
Chương II Luật Nghĩa vụ quân sự 2015: Đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự
| Số hiệu: | 78/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 19/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 26/07/2015 | Số công báo: | Từ số 863 đến số 864 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đúng đối tượng, trình tự thủ tục, chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
2. Thống nhất, công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân.
3. Quản lý chặt chẽ, nắm chắc số lượng, chất lượng, nhân thân của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
4. Mọi thay đổi về cư trú của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự phải được đăng ký và quản lý theo quy định của pháp luật.
1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.
1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.
2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.
1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này.
1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập:
a) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập mới phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký chuyển đến;
b) Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đến cơ quan đã đăng ký nghĩa vụ quân sự làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự đến cơ sở giáo dục; sau khi thôi học phải làm thủ tục chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự về nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự và chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự.
3. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng:
Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, nếu đi khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng trở lên phải đến nơi đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng; khi trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập trong thời hạn 10 ngày làm việc phải đăng ký lại.
4. Công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến được đăng ký theo quy định của Chính phủ.
1. Công dân nam quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 của Luật này.
2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này.
3. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ;
b) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển;
c) Công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân.
1. Công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp sau đây:
a) Chết;
b) Hết độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị;
c) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 hoặc Điều 14 của Luật này.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân quy định tại khoản 1 Điều này phải báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định.
1. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, quy định hệ thống mẫu biểu đăng ký nghĩa vụ quân sự, chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra việc đăng ký nghĩa vụ quân sự; quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; xây dựng và quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu nghĩa vụ quân sự.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan quân sự cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự và cấp giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
5. Cơ quan công an cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm:
a) Kịp thời thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp nơi công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đang cư trú về việc họ bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp thay đổi về nơi thường trú, tạm vắng, tạm trú, lưu trú của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự để quản lý việc đăng ký nghĩa vụ quân sự;
c) Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương và cơ quan liên quan khác kiểm tra, xử lý những người vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.
6. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp thực hiện quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
MILITARY REGISTRATION AND MANAGEMENT OF CITIZEN AT THE AGE SUBJECT TO MILITARY RECRUITMENT
Article 11. Principles of military registration and management of citizen at the age subject to military recruitment
1. Conformable with the entities, procedures and policies prescribed in the laws.
2. Constant, transparent and convenient for citizens.
3. The management shall be close to have exact information about quality, quantity and records of citizens subject to military service.
4. Any modification in residence of citizens subject to military service shall be registered and managed according to the laws.
Article 12. Entities subject to registration for military service
1. Male citizens turn 17 years old and above
2. Female citizens specified in clause 2 Article 7 of this Law turn 18 years old and above.
Article 13. Entities must not register for military service
1. Citizens in any of the following cases must not register for military service:
a) Any citizen who is facing criminal prosecution; serving the prison sentence, non-custodial re-education, bearing surveillance or citizen who has carried out the prison sentence but without expunging of criminal record;
b) Any citizen who is bearing education at communes or is being at reform school, compulsory re-education schools, compulsory detoxification centers;
c) Any citizen whose right to serve in People’s armed forces is revoked.
2. When the duration of measures specified in clause 1 of this Article expired, the citizen may register for military service.
Article 14. Entities eligible for exemption from military service
The disabled, people with fatal diseases, mental illness or chronic diseases according to the law provisions may enjoy exemption from military service.
Article 15. Military service registration receiving agencies
1. Military Commands of communes shall be responsible for the registration of residents in local area.
2. Military Commands of agencies/organizations of shall be responsible for military service registration of citizens working or studying in such agencies/organizations then collect and report to Military Commands of districts in local areas. If an establishment does not have Military Command, the heads or legal representatives of such agencies/organizations shall direct the citizen to register for military service in their local areas.
Article 16. Initial registration for military service
1. In every January, Presidents of People’s Committees of communes, heads or legal representatives of agencies/organizations report to Military Commands of districts the List of male citizens who turn 17 years old and male citizens subject to military service that have not registered for military service.
2. In every April, Military Commander of districts shall send the call-up papers to citizens specified in clause 1 of this Article to perform initial registration for military service.
3. Citizens shall perform initial registration for military service at military service registration receiving agencies specified in Article 15 of this Law.
Article 17. Supplemental registration for military service; military service registration in case of change in residence or workplace/school; registration for absenteeism from military service; registration for exemption from military recruitment in wartime
1. Supplemental registration for military service:
Any citizen having registered for military service who has changes in position, educational level, qualification, health conditions and other information relating to military service shall make supplemental registration at military registration receiving agencies.
2. Military service registration in case of change in residence or workplace/school:
a) Any citizen having registered for military service who has changes in place of residence, workplace or school shall come to the agencies where he/she has registered for military service to carry out the procedures for modification of military service registration; within 10 working days from the day on which a citizen move to the new place of residence/work/study, he/she shall make military service re-registration.
b) Any citizen having registered for military service who is going to study at vocational education institutions or higher education institutions of national education system shall come to the agencies where he/she has registered for military service to carry out the procedures for modification of military service registration; after the studying period, such citizen shall carry out the procedures for military service re-registration. Heads of educational institutions shall provide citizens with conditions and guidelines for military service registration and modification of military service registration.
3. Registration for absenteeism from military service:
Any citizen having registered for military service who leaves his/her residential place, workplace or schools for 03 months or more shall register for absenteeism from military service; if such citizen returns his/her place of resident/work/study, he/she shall make re-registration for military service within 10 working days.
4. Citizens eligible for exemption from military recruitment in wartime shall make registration according to the regulations of the Government.
Article 18. Registration for military service in reserve force
1. Male citizens prescribed in point a clause 1 Article 7 of this Law.
2. Female citizens prescribed in clause 2 Article 7 of this Law.
3. Citizens subject to military service in any of the following cases:
a) Demobilized non-commissioned officers/soldiers;
b) Specialized soldiers, national defense officials that stop to serve in People’s Army/Coastguard force;
c) Citizens having stopped the service in the police.
Article 19. Elimination from list of people registering for military service
1. Citizen shall be eliminated from list of people registering for military service in the following cases:
a) Die;
b) Exceed the age for military service in reserve force;
c) The cases specified in clause 1 Article 13 or 14 of this Law.
2. Within 10 days from the day on which the confirmation of competent authorities is received, Military Command of communes, establishments where the citizens specified in clause 1 of this Article work or study at shall report to the Military Command for decision.
Article 20. Responsibilities and powers of agencies, organizations, and individuals in military service registration and management of citizens subject to military service
1. The Government shall detail the procedures for registration for military service.
2. The Minister of National Defense shall direct and provide guidance for military service registration, issue the system of registration form for military service, regime for reporting and inspecting the registration for military service; carry out the management of citizens subject to military service; establish and manage constantly the database about military service.
3. People’s Committees at all levels are responsible for directing the military service registration and management of citizens subject to military service in local areas according to the law provisions.
4. Military agencies of districts/communes within their tasks and powers shall:
a) Organization the military service registration and issue the certificates of military service registration;
b) Preside over, cooperate with relevant agencies in the management of citizens subject to military service.
5. Police departments of districts/communes within their tasks and powers shall:
a) Promptly notify the Military Commands of the same levels where the citizen subject to military service is living
b) Notify the Military Commands of same levels of the changes in permanent residence, absence, stating of citizens subject to military service for management of military service registration;
c) Cooperate with local military agencies and relevant agencies in inspecting and handling violations against regulations on military service registration.
6. Relevant agencies and organization shall cooperate with military agencies of same levels in the implementation of regulations on registration for military service and management of citizens subject to military service.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Nghĩa vụ quân sự ở Việt Nam có bắt buộc? Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền?
Nghĩa vụ quân sự ở Việt Nam có bắt buộc? Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền?
Nghĩa vụ quân sự luôn là một chủ đề quan trọng và nhạy cảm trong mỗi quốc gia. Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm của mỗi công dân. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện đại, nhiều người trẻ đặt ra câu hỏi. Nghĩa vụ quân sự ở Việt Nam có phải là bắt buộc? Họ có thể phải đối mặt với những hậu quả gì nếu trốn tránh nghĩa vụ này? Vậy câu trả lời cho những vấn đề này là gì? 24/11/2024Đi nghĩa vụ quân sự năm 2025 bao lâu? Đi nghĩa vụ quân sự làm những gì?
Đi nghĩa vụ quân sự năm 2025 bao lâu? Đi nghĩa vụ quân sự làm những gì?
Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự không chỉ ảnh hưởng đến kế hoạch cá nhân mà còn gắn liền với sự cống hiến cho quê hương. Nhiều bạn trẻ đặt ra câu hỏi. "Đi nghĩa vụ quân sự năm 2025 bao lâu? Đi nghĩa vụ quân sự làm những gì?". Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian nghĩa vụ quân sự năm 2025, cũng như những vấn đề cần lưu ý có liên quan. 31/12/2024Nghĩa vụ quân sự là gì? 07 điều quan trọng cần biết về nghĩa vụ quân sự 2025
Nghĩa vụ quân sự là gì? 07 điều quan trọng cần biết về nghĩa vụ quân sự 2025
Nghĩa vụ quân sự luôn là một chủ đề nhận được sự quan tâm lớn từ xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh đất nước đang phát triển và đối mặt với nhiều thách thức mới. Năm 2025, nghĩa vụ quân sự sẽ có những thay đổi quan trọng, ảnh hưởng đến không chỉ thanh niên mà còn cả gia đình và cộng đồng. Hãy cùng điểm qua những điều quan trọng cần biết về nghĩa vụ quân sự 2025. 14/11/2024Đã đi nghĩa vụ công an có cần đi nghĩa vụ quân sự nữa không?
Đã đi nghĩa vụ công an có cần đi nghĩa vụ quân sự nữa không?
Trong bối cảnh hiện nay, việc thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ công an đang trở thành chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều bạn trẻ. Đặc biệt, câu hỏi "Đi nghĩa vụ công an thì có được miễn nghĩa vụ quân sự không?" đã trở thành một vấn đề nóng hổi, liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân. Vậy câu trả lời cho vấn đề này là gì? 02/01/2025Nghĩa vụ công an khác gì nghĩa vụ quân sự? Phân biệt từ ngắn gọn đến chi tiết
Nghĩa vụ công an khác gì nghĩa vụ quân sự? Phân biệt từ ngắn gọn đến chi tiết
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, nghĩa vụ của công an và nghĩa vụ quân sự đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì an ninh và trật tự. Tuy nhiên, hai khái niệm này thường bị nhầm lẫn hoặc hiểu sai. Hãy cùng phân tích từ những khái niệm đơn giản nhất cho đến những yếu tố chi tiết hơn để nhận diện rõ ràng bản chất và vai trò, trách nhiệm của mỗi lực lượng. 10/12/2024Năm 2025 đi nghĩa vụ công an được lương bao nhiêu?
Năm 2025 đi nghĩa vụ công an được lương bao nhiêu?
Việc tìm hiểu cụ thể về lương công an nghĩa vụ giúp mọi người có cái nhìn rõ nét hơn về nghề nghiệp này, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp cho tương lai của mình. Đi nghĩa vụ công an lương bao nhiêu? Hãy cùng tìm ra câu trả lời chính xác theo quy định mới nhất. 02/01/2025Năm 2025 đi nghĩa vụ công an được huấn luyện những gì?
Năm 2025 đi nghĩa vụ công an được huấn luyện những gì?
Năm 2025 đi nghĩa vụ công an được huấn luyện những gì, làm những công việc gì là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi thời gian tuyển chọn công dân đi nghĩa vụ công an năm 2025 đang đến gần. Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài viết dưới đây! 02/01/2025Nghĩa vụ công an lấy sức khỏe loại mấy theo quy định năm 2025?
Nghĩa vụ công an lấy sức khỏe loại mấy theo quy định năm 2025?
Để thực hiện nhiệm vụ này hiệu quả, sức khỏe của cán bộ công an đóng vai trò thiết yếu. Vậy, theo quy định sẽ áp dụng từ năm 2025, tiêu chuẩn sức khỏe của công an sẽ được quy định như thế nào? 02/01/2025Năm 2025 muốn đi nghĩa vụ công an bao nhiêu kg là vừa tiêu chuẩn?
Năm 2025 muốn đi nghĩa vụ công an bao nhiêu kg là vừa tiêu chuẩn?
Năm 2025, tham gia nghĩa vụ công an không chỉ là một quyết định quan trọng trong cuộc đời mà còn là một hành trình đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về thể lực và sức khỏe. Một trong những yếu tố then chốt chính là tiêu chuẩn cân nặng. Vậy năm 2025 muốn đi nghĩa vụ công an bao nhiêu kg là vừa tiêu chuẩn? 10/12/2024Đi nghĩa vụ công an được quân hàm gì?
