Tìm kiếm
Chương VI Luật Giao dịch điện tử 2023: Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử
| Số hiệu: | 20/2023/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 22/06/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 30/07/2023 | Số công báo: | Từ số 867 đến số 868 |
| Lĩnh vực: | Thương mại | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập với chức năng, tính năng chính để phục vụ giao dịch điện tử, bảo đảm xác thực, tin cậy trong giao dịch điện tử.
Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử được phân loại theo chủ quản hệ thống thông tin; chức năng, tính năng của hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử; quy mô, số lượng người sử dụng tại Việt Nam hoặc số lượng truy cập hằng tháng từ người sử dụng tại Việt Nam.
2. Nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử là hệ thống thông tin quy định tại khoản 1 Điều này tạo môi trường điện tử cho phép các bên thực hiện giao dịch hoặc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc sử dụng để phát triển sản phẩm, dịch vụ.
3. Nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử là nền tảng số quy định tại khoản 2 Điều này mà chủ quản nền tảng số độc lập với các bên thực hiện giao dịch.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Tài khoản giao dịch điện tử do chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử cấp và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật này.
2. Tài khoản giao dịch điện tử được sử dụng để thực hiện giao dịch điện tử, nhằm lưu trữ lịch sử giao dịch và bảo đảm chính xác trình tự giao dịch của chủ tài khoản, có giá trị chứng minh lịch sử giao dịch của các bên tham gia theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng tài khoản giao dịch điện tử phù hợp với nhu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Lịch sử giao dịch của tài khoản giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để chứng minh giao dịch khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
a) Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử phải bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;
b) Gắn duy nhất với một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là chủ tài khoản giao dịch điện tử;
c) Bảo đảm chính xác thời gian giao dịch từ nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.
1. Chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Cung cấp thông tin bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ công tác đo lường, thống kê, giám sát, thanh tra, kiểm tra, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về giao dịch điện tử; chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử;
c) Giám sát an toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử của mình theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
2. Chủ quản nền tảng số trung gian quy mô lớn phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Công bố công khai, phổ biến cơ chế phản ánh vướng mắc và xử lý vướng mắc phát sinh trong giao dịch điện tử;
c) Công bố công khai, phổ biến cơ chế phản ánh và xử lý nội dung vi phạm pháp luật Việt Nam trên nền tảng số trung gian từ nguồn phản ánh được đánh giá là tin cậy;
d) Định kỳ hằng năm, báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về vụ việc đã xảy ra hoặc vụ việc có dấu hiệu, nguy cơ lợi dụng hệ thống thông tin để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam.
3. Chủ quản nền tảng số trung gian quy mô rất lớn phục vụ giao dịch điện tử có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Công bố công khai nguyên tắc chung, thông số hoặc tiêu chí được sử dụng để đưa ra khuyến nghị hiển thị nội dung, hiển thị quảng cáo cho người sử dụng và cho phép người sử dụng lựa chọn phương án không sử dụng khuyến nghị hiển thị nội dung, hiển thị quảng cáo dựa trên phân tích dữ liệu về người sử dụng;
c) Cho phép người sử dụng tháo gỡ cài đặt bất kỳ ứng dụng nào được cài đặt sẵn mà không ảnh hưởng đến các tính năng kỹ thuật cơ bản để hệ thống vận hành bình thường;
d) Công bố công khai và phổ biến bộ quy tắc ứng xử áp dụng đối với các bên liên quan tham gia sử dụng hệ thống.
4. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của chủ quản nền tảng số trung gian tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phù hợp với quy mô, số lượng người sử dụng tại Việt Nam hoặc số lượng truy cập từ người sử dụng tại Việt Nam.
1. Cơ quan nhà nước quản lý công tác báo cáo, tổng hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông thiết lập, vận hành hệ thống tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ; chủ trì xây dựng, ban hành hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định về kỹ thuật đối với mô hình tham chiếu kết nối phục vụ chia sẻ dữ liệu bằng phương tiện điện tử, định danh thiết bị, tiêu chí tín nhiệm mạng của hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử.
INFORMATION SYSTEMS SERVING E-TRANSACTIONS
Article 45. Information systems serving e-transactions
1. An information system serving e-transactions is a collection of hardware, software and databases established with main functions and features of serving e-transactions, ensuring authentication and reliability in e-transactions.
The information system serving electronic transactions is classified according to the information system administrator; functions and features of the information system serving e-transactions; size, number of users in Vietnam or number of monthly visits from users in Vietnam.
2. An digital platform serving electronic transactions means an information system specified in Clause 1 of this Article that creates an electronic medium that allows parties to conduct transactions or provide or use products or services or use it to develop products or services.
3. A digital platform serving an e-transaction is a digital platform specified in Clause 2 of this Article whose administrator is independent of the parties conducting the transaction.
4. The Government shall elaborate this Article.
Article 46. E-transaction account
1. E-transaction accounts shall be issued by administrators of information systems serving e-transactions and managed and used in accordance with this Law.
2. An e-transaction account shall be used to conduct an electronic transaction, in order to store its transaction history and ensure the correct transaction order of the account holder, which is valid for proving the transaction history of the parties as prescribed in Clause 4 of this Article.
3. Agencies, organizations and individuals have the right to choose to use e-transaction accounts in accordance with their needs, unless otherwise provided for by law.
4. The transaction history of an e-transaction account shall have legal value for proving the transaction if the following requirements are met:
a) The information system serving the e-transaction must ensure its safety in accordance with the law on information security;
b) The transaction history must be uniquely attached with an agency, organization or individual that is the holder of the e-transaction account.
c) The transaction time must be accurate according to regulation of law on national standard time source.
Article 47. Responsibilities of administrators of information systems serving e-transactions
1. Administrators of information systems serving e-transactions shall be responsible for:
a) Complying with the regulations of this Law and laws on information security, cybersecurity, personal information protection, personal data protection and other relevant laws;
b) Providing information by electronic means in accordance with law in service of measurement, statistics, supervision, inspection, examination and reporting at the request of state management agencies in charge of e-transactions; sharing data in service of state management of e-transactions;
c) Supervising the security of information systems serving their e-transactions in accordance with the law on information security.
2. Administrators of large digital platforms serving electronic transactions shall be responsible for:
a) Complying with regulations in clause 1 of this Article;
b) Publicly disclosing and disseminating mechanisms for reporting and handling problems arising in e-transactions;
c) Publicly disclosing and disseminating mechanisms for reporting and handling contents that violate Vietnamese law on digital platforms from reliable feedbacks;
d) Annually making reports, under the guidance of the Ministry of Information and Communications, on incidents that have occurred or incidents that have signs or risks of abusing information systems to commit acts of violating Vietnamese law.
3. Administrators of very large digital platforms serving e-transactions shall be responsible for:
a) Complying with regulations in clause 2 of this Article.
b) Publicly disclosing general principles, parameters or criteria used to make recommendations on displaying contents, advertisements to users and allowing users to choose not to use such recommendations based on analysis of data on users;
c) Allow users to uninstall any pre-installed applications without affecting basic technical features for normal operation of their platforms;
d) Publicly disclosing and disseminating codes of conduct applicable to users of their platforms.
4. The Government shall elaborate responsibilities of the administrators of intermediary digital platforms in Clauses 2 and 3 of this Article in accordance with scales, numbers of users in Vietnam or numbers of visits from users in Vietnam.
Article 48. Reporting, consolidating and sharing data serving state management of e-transactions
1. Regulatory agencies shall manage reporting, consolidation and sharing of data serving state management of e-transactions in accordance with regulations of law, and assigned functions, tasks and powers.
2. The Ministry of Information and Communications shall establish and operate systems for receiving and consolidating data serving state management of e-transactions of regulatory agencies specified in Clause 1 of this Article in accordance with the Government's regulations; assume the prime responsibility for elaborating, promulgating or requesting competent regulatory agencies to promulgate technical regulations on connection reference models serving data sharing by electronic means, device identifiers, reliability of information systems serving e-transactions.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hướng dẫn thủ tục làm giấy phép kinh doanh mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Hướng dẫn thủ tục làm giấy phép kinh doanh mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Giấy phép kinh doanh là một loại giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép cá nhân hoặc tổ chức được phép hoạt động kinh doanh trong một ngành nghề cụ thể theo quy định của pháp luật. Bài viết sau đây sẽ Hướng dẫn thủ tục làm giấy phép kinh doanh mới nhất 2025 chuẩn pháp lý 18/06/2025Danh mục 232 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất 2025
Danh mục 232 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất 2025
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là các lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp hoặc cá nhân chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, hoặc điều kiện đặc biệt do pháp luật quy định. Danh mục 232 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 10/06/2025Chi tiết danh mục ngành nghề kinh doanh Việt Nam mới nhất 2025
Chi tiết danh mục ngành nghề kinh doanh Việt Nam mới nhất 2025
Ngành nghề kinh doanh là lĩnh vực hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân lựa chọn để thực hiện các hoạt động thương mại, dịch vụ, sản xuất, phân phối nhằm mục đích sinh lợi nhuận. Chi tiết danh mục ngành nghề kinh doanh Việt Nam mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 10/06/2025Có ký hợp đồng làm việc online tại nhà với người làm online được không?
Có ký hợp đồng làm việc online tại nhà với người làm online được không?
Trong môi trường lao động hiện đại, việc thiết lập mối quan hệ rõ ràng giữa người lao động và người sử dụng lao động là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên. Một trong những công cụ pháp lý quan trọng nhất để thực hiện điều này chính là hợp đồng làm việc. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng làm việc là gì, có những loại nào và mỗi loại có đặc điểm ra sao. Bài viết sau sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề Có ký hợp đồng làm việc online tại nhà với người làm online được không? 17/05/2025Hợp đồng lao động điện tử có giá trị như hợp đồng bằng văn bản không?
Hợp đồng lao động điện tử có giá trị như hợp đồng bằng văn bản không?
Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin đã mang đến những phương thức giao kết hợp đồng lao động mới, nhanh chóng và hiệu quả hơn, tiêu biểu là hình thức hợp đồng lao động điện tử. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm không thể phủ nhận về tính tiện lợi và khả năng lưu trữ, một vấn đề cốt lõi được đặt ra đối với cả người lao động và người sử dụng lao động là liệu hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng lao động truyền thống được thể hiện bằng văn bản hay không? Bài viết này sẽ đi sâu vào các quy định pháp luật hiện hành, phân tích các yếu tố then chốt để xác định giá trị pháp lý của hợp đồng lao động điện tử, từ đó làm sáng tỏ vấn đề này trong bối cảnh pháp luật lao động Việt Nam. 11/05/2025Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực pháp lý không mới nhất 2025?
Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực pháp lý không mới nhất 2025?
Hợp đồng lao động truyền thống trên giấy tờ dần nhường chỗ cho các hình thức điện tử tiện lợi và linh hoạt hơn. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các quy định pháp luật hiện hành, những thách thức và cơ hội đặt ra đối với việc công nhận hiệu lực pháp lý của hợp đồng lao động điện tử, từ đó làm rõ bức tranh pháp lý cho loại hình hợp đồng này trong tương lai gần. 17/05/2025Hợp đồng lao động điện tử là gì? 2 yêu cầu để hợp đồng lao động điện tử hợp pháp theo quy định mới nhất 2025?
Hợp đồng lao động điện tử là gì? 2 yêu cầu để hợp đồng lao động điện tử hợp pháp theo quy định mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực lao động cũng trở nên tất yếu. Một trong những bước tiến quan trọng đó chính là sự ra đời và ngày càng phổ biến của hợp đồng lao động điện tử. Vậy, hợp đồng lao động điện tử thực chất là gì và để một hợp đồng lao động điện tử được pháp luật công nhận theo những quy định mới nhất, cần đáp ứng những yêu cầu nào? Bài viết này sẽ làm rõ những vấn đề cốt lõi này. 11/05/2025Phân biệt giữa hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống mới nhất 2025
Phân biệt giữa hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống mới nhất 2025
Năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng điện tử tiếp tục được hoàn thiện, góp phần xác lập rõ ràng hơn những khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống về phương thức giao kết, hình thức thể hiện, công cụ xác nhận và cách thức lưu trữ. Dù đều có giá trị pháp lý nếu tuân thủ đúng quy định, nhưng mỗi loại hợp đồng lại phù hợp với những hoàn cảnh và nhu cầu sử dụng khác nhau.Vậy hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống khác nhau như thế nào trong bối cảnh pháp lý và công nghệ năm 2025? Những điểm mới nào cần lưu ý khi lựa chọn và áp dụng? Câu trả lời sẽ được làm rõ trong nội dung tiếp theo. 17/05/2025Thế nào là dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử? Điều kiện để được cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử mới nhất 2025
Thế nào là dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử? Điều kiện để được cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử mới nhất 2025
Trong xu thế chuyển đổi số, dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc xác minh tính pháp lý, độ tin cậy và giá trị chứng cứ của hợp đồng được giao kết qua môi trường điện tử. Đây là dịch vụ do tổ chức trung gian cung cấp nhằm xác nhận danh tính các bên, thời điểm ký kết và tính toàn vẹn của nội dung hợp đồng.Vậy cụ thể, dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử hoạt động ra sao và các điều kiện mới nhất để cung cấp dịch vụ này là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo. 17/05/2025Hợp đồng điện tử có hiệu từ thời điểm nào?
