Tìm kiếm
Chương IX Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội
| Số hiệu: | 41/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 29/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2025 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Chưa có hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Người từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 01/7/2025
Ngày 29/6/2024, Quốc hội thông qua Luật Bảo hiểm xã hội.
Luật Bảo hiểm xã hội quy định về quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội; trợ cấp hưu trí xã hội; đăng ký tham gia và quản lý thu, đóng bảo hiểm xã hội; các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện; quỹ bảo hiểm xã hội; bảo hiểm hưu trí bổ sung; khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội; quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
Người từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 01/7/2025
Theo đó, công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Từ đủ 75 tuổi trở lên;
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Đối với công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Trường hợp đối tượng nêu trên đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
Xem thêm nội dung tại Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
1. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan bảo hiểm xã hội, người có thẩm quyền trong cơ quan bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
1. Quyết định về bảo hiểm xã hội là văn bản do cơ quan bảo hiểm xã hội, người có thẩm quyền trong cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành để thực hiện quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Hành vi về bảo hiểm xã hội là hành vi của cơ quan bảo hiểm xã hội, người có thẩm quyền trong cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện hoặc không thực hiện trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Trình tự khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người có hành vi về bảo hiểm xã hội hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình, của người có thẩm quyền do mình quản lý trực tiếp;
b) Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội đã được Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
5. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi có liên quan đến việc thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội hoặc tính thời gian công tác trong khu vực nhà nước để hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà không đủ hồ sơ gốc, không còn hồ sơ gốc hoặc không còn cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động được thực hiện như sau:
a) Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu;
b) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
6. Thời hiệu khiếu nại, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Việc tố cáo, giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội và hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước năm 1995.
4. Trình tự, thủ tục tố cáo, giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Công ty ký hợp đồng không xác định thời hạn trong trường hợp nào phải đóng BHXH?
Công ty ký hợp đồng không xác định thời hạn trong trường hợp nào phải đóng BHXH?
Khi công ty ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động, một trong những trách nhiệm pháp lý quan trọng là phải tham gia đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp hợp đồng không xác định thời hạn đều phải đóng BHXH. Vậy, những trường hợp cụ thể nào khi ký hợp đồng không xác định thời hạn, công ty bắt buộc phải tham gia BHXH? Hãy cùng tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này. 01/10/2025Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực khi nào? Quy định chuyển tiếp Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thế nào?
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực khi nào? Quy định chuyển tiếp Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thế nào?
Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2024 đã được Quốc hội thông qua với nhiều nội dung quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và doanh nghiệp. Một trong những vấn đề được quan tâm là thời điểm luật có hiệu lực và cách thức áp dụng quy định chuyển tiếp nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Việc hiểu rõ lộ trình thực hiện và các quy định chuyển tiếp sẽ giúp cá nhân và tổ chức kịp thời thích ứng với những thay đổi mới. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể về hiệu lực của Luật BHXH 2024 và các quy định chuyển tiếp quan trọng. 01/10/2025Hướng dẫn cách tra cứu đóng BHXH trên VssID dễ dàng mới nhất 2025
Hướng dẫn cách tra cứu đóng BHXH trên VssID dễ dàng mới nhất 2025
Ứng dụng VssID của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ngày càng trở thành công cụ hữu ích, giúp người lao động quản lý và tra cứu thông tin bảo hiểm một cách tiện lợi. Thông qua VssID, bạn có thể kiểm tra chi tiết quá trình đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), và các quyền lợi liên quan chỉ bằng vài thao tác đơn giản trên điện thoại di động. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách tra cứu đóng BHXH trên VssID một cách nhanh chóng, dễ dàng, và chính xác theo các quy định cập nhật mới nhất năm 2025. 02/10/2025Mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động nước ngoài mới nhất
Mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động nước ngoài mới nhất
Việc làm tại Việt Nam ngày càng thu hút nhiều lao động nước ngoài. Để đảm bảo quyền lợi cho nhóm đối tượng này, việc tham gia bảo hiểm xã hội là điều bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về mức đóng bảo hiểm xã hội cụ thể mà lao động nước ngoài phải đóng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết nhất về mức đóng bảo hiểm xã hội cho lao động nước ngoài theo quy định mới nhất. 01/10/2025Không đóng BHXH, người lao động có được thay thế quyền lợi khác không?
Không đóng BHXH, người lao động có được thay thế quyền lợi khác không?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những quyền lợi cơ bản và quan trọng đối với người lao động, mang đến sự bảo đảm về thu nhập và an sinh trong những tình huống khó khăn như ốm đau, thai sản, hoặc về hưu. Tuy nhiên, có không ít người lao động, vì lý do cá nhân hoặc công việc, không tham gia hoặc không được đóng BHXH. Điều này đặt ra câu hỏi. nếu không tham gia BHXH, liệu người lao động có thể thay thế quyền lợi này bằng các quyền lợi khác không? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về các lựa chọn và giải pháp thay thế khi người lao động không đóng BHXH. 01/10/2025Phụ cấp đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Phụ cấp đi lại có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Phụ cấp đi lại là khoản hỗ trợ mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động nhằm giảm bớt chi phí di chuyển từ nơi ở đến nơi làm việc. Đây là một trong những khoản thu nhập phổ biến, nhưng không phải tất cả các khoản phụ cấp đều thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Vậy phụ cấp đi lại có phải đóng BHXH không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về việc tính đóng BHXH đối với khoản phụ cấp đi lại theo quy định pháp luật hiện hành. 01/10/2025Phải đóng thuế TNCN hợp đồng khoán việc dưới 2 triệu đồng/tháng không?
Phải đóng thuế TNCN hợp đồng khoán việc dưới 2 triệu đồng/tháng không?
Hiện nay, hợp đồng lao động theo hình thức khoán việc ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn liệu thu nhập từ hợp đồng khoán việc có phải chịu thuế thu nhập cá nhân hay không. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này, cung cấp những thông tin cần thiết về chính sách thuế đối với hình thức lao động này. 12/05/202503 trường hợp bị tạm dừng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng theo Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2025
03 trường hợp bị tạm dừng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng theo Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2025
Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) sửa đổi năm 2025 có nhiều thay đổi quan trọng, trong đó có quy định về các trường hợp bị tạm dừng trợ cấp BHXH hằng tháng. Việc tạm dừng này nhằm đảm bảo quyền lợi được chi trả đúng đối tượng, ngăn chặn gian lận và tăng cường quản lý quỹ BHXH. Người lao động và người hưởng trợ cấp cần nắm rõ các quy định mới để tránh bị gián đoạn quyền lợi. Dưới đây là ba trường hợp cụ thể dẫn đến việc tạm dừng trợ cấp BHXH hằng tháng theo quy định mới. 01/10/2025Cách tra cứu BHXH 1 lần 2025 trên VssID đơn giản, nhanh chóng?
Cách tra cứu BHXH 1 lần 2025 trên VssID đơn giản, nhanh chóng?
Trong bối cảnh số hóa mạnh mẽ hiện nay, việc tra cứu thông tin bảo hiểm xã hội (BHXH) đã trở nên đơn giản và tiện lợi hơn bao giờ hết. Với sự ra đời của ứng dụng VssID, người lao động có thể dễ dàng tra cứu các thông tin liên quan đến BHXH 1 lần chỉ trong vài bước. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tra cứu BHXH 1 lần năm 2024 trên VssID một cách nhanh chóng và hiệu quả. 02/10/2025Mức lương đóng BHXH bắt buộc là 30 triệu/tháng có được không mới nhất 2025?
