Lý thuyết Hạt nhân và mô hình nguyên tử - Vật lí 12 Chân trời sáng tạo

Tóm tắt lý thuyết Vật lí lớp 12 Bài 14: Hạt nhân và mô hình nguyên tử hay, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Vật lí 12.

1 1,476 07/08/2025


Lý thuyết Vật lí 12 Bài 14: Hạt nhân và mô hình nguyên tử

1. Giới thiệu về thí nghiệm tán xạ hạt alpha

Thí nghiệm tán xạ hạt alpha

Lý thuyết Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Hạt nhân và mô hình nguyên tử

Nhằm kiểm chứng mô hình nguyên tử do Thompson đề xuất, Ernest Rutherford (O-nớt Rơ-dơ-pho) (Hình 14.2) và các cộng sự gồm Geiger (Gây-gơ) (1882 - 1928) và Marsden (Mát-xđân) (1889 - 1970) đã thực hiện thí nghiệm bắn phá các tấm mica mỏng bằng các chùm hạt nhân helium (hạt alpha - α), là các hạt tích điện dương. Khi động năng của chùm hạt alpha đủ lớn, kết quả thí nghiệm cho thấy một lượng lớn các hạt alpha xuyên qua những tấm mica.

Lý thuyết Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Hạt nhân và mô hình nguyên tử

Lý thuyết Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Hạt nhân và mô hình nguyên tử

Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung tại một vùng có bán kính rất nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử, được gọi là hạt nhân của nguyên tử.

Mô hình đơn giản của nguyên tử

Những kết quả từ thí nghiệm tán xạ hạt alpha đã phủ định mô hình nguyên tử của Thompson và ủng hộ mô hình nguyên tử của Rutherford (Hình 14.5):

Lý thuyết Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Hạt nhân và mô hình nguyên tử

- Nguyên tử có cấu trúc rỗng với hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử. Khối lượng của hạt nhân xấp xỉ bằng khối lượng của nguyên tử, điện tích của hạt nhân có giá trị dương (bằng tổng điện tích các hạt proton).

- Các electron phân bố trong không gian trống xung quanh hạt nhân và chuyển động trong các quỹ đạo khép kín quanh hạt nhân giống như chuyển động của các hành tinh xung quanh Mặt Trời.

Năm 1913, nhà vật lí Niels Bohr (Nây Bo) (1885 - 1962) đã bổ sung 2 tiên đề vào mô hình nguyên tử của Rutherford để giải quyết hạn chế trên, trong đó có tiên đề liên quan đến trạng thái dừng: Nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không phát xạ.

2. Hạt nhân của nguyên tử

Cấu tạo hạt nhân

Các kết quả thực nghiệm đã chứng tỏ rằng hạt nhân của nguyên tử được tạo nên bởi các hạt proton và neutron, trong đó:

- Proton được kí hiệu là p, mang điện tích dương, có độ lớn đúng bằng điện tích nguyên tố qp = +e ≈ 1,6.10-19 C và có khối lượng mp ≈ 1,673.10-27 kg.

- Neutron được kí hiệu là n, trung hoà về điện, có khối lượng mn ≈ 1,675.10-27 kg.

Số proton trong hạt nhân Z là số hiệu nguyên tử, bằng số thứ tự của nguyên tố đang xét trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Tổng số các nucleon trong hạt nhân được gọi là số khối: A = Z + N

với N là số neutron trong hạt nhân.

Kí hiệu hạt nhân

Lý thuyết Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 14: Hạt nhân và mô hình nguyên tử

Đồng vị

Các hạt nhân đồng vị có cùng số proton Z nhưng khác số neutron N

Ví dụ: Hydrogen có ba đồng vị: hydrogen thường 11H; hydrogen nặng 12H còn gọi là deuterium (12D); hydrogen siêu nặng 13H còn gọi là tritium (13T).

Kích thước hạt nhân

Hạt nhân của nguyên tử được xem gần đúng là một quả cầu có bán kính r. Bán kính của hạt nhân được xác định gần đúng bởi công thức:

r≈1,2A13fm

A là số khối, 1fm = 10-15 m.

Trắc nghiệm: Hạt nhân và mô hình nguyên tử

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Câu 1: Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu 919X, kết luận nào dưới đây là đúng?

A. X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

B. Hạt nhân này có 19 nucleon.

C. Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.

D. Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.

Hạt nhân này có 19 nucleon trong đó có 9 proton và 10 neutron. Chọn B.

Câu 2: Hạt nhân 614C, và hạt nhân 714N, có cùng

A. điện tích.

B. số nucleon.

C. số proton.

D. số neutron.

Chọn B

Câu 3: Số hạt nucleon mang điện tích trong hạt nhân bạc 47107Ag là

A. 47.

B. 60.

C. 107.

D. 154.

Điện tích hạt nhân là +47e. Chọn A.

Câu 4: Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có

A. cùng số proton.

B. cùng số neutron.

C. cùng số nucleon.

D. cùng khối lượng.

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng số proton.

Chọn A.

Câu 5: Trong hạt nhân 3067Zn có

A. 67 proton.

B. 67 neutron.

C. 30 proton.

D. 30 neutron.

Trong hạt nhân 3067Zn có 30 proton, 67 nucleon, 37 neutron. Chọn C.

Câu 6: Trong 102 g 2963Cu, số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là

A. 6,14.1025 hạt.

B. 4,87.1024 hạt.

C. 3,31.1025 hạt.

D. 5,68.1025 hạt.

Số hạt nhân 2963Cu có trong 102 g 2963Cu là:

N = NA.n = NA.mM=6,02.1023.10263=9,75.1023

Trong 1 hạt nhân 2963Cu có 29 proton, 34 neutron, do đó trong 102 g 2963Cu có:

Np=9,75.1023.29=2,8.1025 và Nn=9,75.1023.34=3,3.1025

Số neutron nhiều hơn số proton xấp xỉ 5.1024 hạt. Chọn B

Câu 7: Biết NA=6,02⋅1023 hạt/mol. Trong 59,50 g 92238U có số neutron xấp xỉ là

A. 2,38.1023.

B. 2,20.1025.

C. 1,19.1025.

D. 9,21.1024.

Hạt nhân 92238U có 146 neutron

=> Nn=146mANA=14659,50 g238 g⋅6,02⋅1023=2,1973⋅1025. Chọn B.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu hỏi: Cho ba hạt nhân X, Y, Z có các đặc điểm sau:

Hạt nhân X có 9 proton và 10 neutron.

Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon trong đó có 11 nucleon trung hoà.

Hạt nhân Z có 10 nucleon mang điện và 10 nucleon trung hoà.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) X và Y là hai hạt nhân đồng vị.

b) X và Z có cùng điện tích.

c) Y và Z có cùng số khối.

d) T và Z có bán kính xấp xỉ bằng nhau.

Từ dữ kiện đề bài, ta biết được cấu tạo và kí hiệu của các hạt nhân:

Hạt nhân X có tất cả 19 nucleon, gồm 9 proton và 10 neutron, kí hiệu 919X.

Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon, gồm 9 proton và 11 neutron, kí hiệu 920Y.

Hạt nhân Z có tất cả 20 nucleon, gồm 10 proton và 10 neutron, kí hiệu 1020Z.

a) Hạt nhân X và Y là hai hạt nhân đồng vị => phát biểu a) Đúng.

b) Hạt nhân X có điện tích +9e, hạt nhân Z có điện tích +10e => phát biểu b) Sai.

c) Hạt nhân Y và Z có cùng số khối là 20 => phát biểu c) Đúng.

d) Hạt nhân Y và Z có cùng số khối nên có bán kính xấp xỉ bằng nhau theo công thức R = 1,2.10−15 mA1/3 => phát biểu d) Đúng.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

PHẦN III. Câu trả lời ngắn

Câu hỏi: Có 15 neutron trong đồng vị 29Si. Có bao nhiêu neutron trong đồng vị 32Si?

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng số proton.

Số neutron trong đồng vị 32Si là 32 – 15 = 17. Đáp án: 17.

1 1,476 07/08/2025


Xem thêm các chương trình khác: