Trang chủ Lớp 10 Sinh học Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8,9,10 (có đáp án): Tế bào nhân thực (phần 2)

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8,9,10 (có đáp án): Tế bào nhân thực (phần 2)

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8,9,10 (có đáp án): Tế bào nhân thực (phần 2)

  • 266 lượt thi

  • 29 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:

Xem đáp án

Lời giải:

Tế bào động vật, thực vật, nấm… là tế bào nhân thực

Đáp án cần chọn là: B


Câu 2:

17/06/2026

Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Tế bào động vật, thực vật, nấm… là tế bào nhân thực

*Tìm hiểu thêm: " Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:"

Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp. những điểm tiến hóa của tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ là:

  • chính thức có màng nhân ngăn cách chất nhân và tế bào chất

  • có hàng loạt bào quan có màng bọc, chuyên hóa những chức năng riêng biệt.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực (ảnh 2)

 

Tế bào nhân thực chia thành 2 loại là tế bào thực vật và động vật với những đặc điểm thích nghi riêng biệt:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực (ảnh 3)
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Câu 3:

17/06/2026

Tế bào nhân chuẩn không có ở :

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Tế bào nhân chuẩn không có ở vi khuẩn, vi khuẩn là sinh vật nhân sơ

*Tìm hiểu thêm: "Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ"

Có 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Hai loại tế bào này phân biệt nhau bởi tế bào nhân sơ có trước, ADN bên trong tế bào không được màng nhân bảo vệ, chưa có các bào quan và chưa có khung xương tế bào.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân sơ (ảnh 1)

Tế bào nhân sơ cấu tạo nên những sinh vật thích nghi nhất trên Trái Đất vì:

  • Kích thước dao động từ 1µm đến 5µm, bằng 1.10 tế bào nhân thực.

  • Tỉ lệ S bề mặt cơ thể / V cơ thể lớn dẫn tới tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh.

  • Tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng nhanh

  • Sinh sản nhanh

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân sơ (ảnh 2)

Tế bào nhân sơ phổ biến nhất là tế bào hình cầu, hình que và hình xoắn.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 7 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân sơ (ảnh 3)

Câu 4:

17/06/2026

Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa

Xem đáp án

Lời giải:

Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào

Đáp án cần chọn là: D


Câu 5:

17/06/2026

Cho các phát biểu sau: 

(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài 

(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền 

(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan 

(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ 

(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein 

Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:

Xem đáp án

Lời giải:

Các đặc điểm chung của tế bào nhân thực:

- Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân sơ

- Vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng nên được gọi là nhân. Trong nhân chứa các NST, trong các NST lại bao gồm các ADN và protein histon

- Tế bào chất có chứa các bào quan khác nhau, mỗi bào quan có cấu trúc phù hợp với chức năng. Ngoài ra, tế bào chất còn được chia thành nhiều ô nhỏ (xoang nhỏ) nhờ hệ thống nội màng.

Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là (2), (3), (4), (5). 

Đáp án cần chọn là: C


Câu 6:

17/06/2026

Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác

*Tìm hiểu thêm: "Ribosome - “nhà máy” tổng hợp protein"

Ribosome được cấu tạo bởi 2 tiểu phần gọi là: tiểu phần nhỏ và tiểu phần lớn, không có màng bao bọc. Ribosome dạng cầu, đường kính 150A0, thành phần hóa học chính là rRNA.

Ribosome có rất nhiều trong tế bào, đóng vai trò là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực (ảnh 5)
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Câu 7:

17/06/2026

Thành phần nhiều nhất trong một màng là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác 

*Tìm hiểu thêm: "Cấu trúc và chức năng của màng tế bào"

Mô hình cấu trúc màng tế bào gọi là mô hình khảm lỏng với nhiều thành phần, mỗi thành phần đảm nhận các chức năng riêng biệt:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực (ảnh 16)
 
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực (ảnh 17)
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Câu 8:

17/06/2026

Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:

Xem đáp án

Lời giải:

Màng sinh chất được cấu tạo từ photpholipit và protein theo mô hình khảm động.

Đáp án cần chọn là: A


Câu 9:

17/06/2026

Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Cấu trúc khảm: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác

Cấu trúc động: Phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động nhưng chậm hơn nhiều so với phôtpholipit.

*Tìm hiểu thêm: "Khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào"

Trao đổi chất qua màng tế bào thực chất là quá trình vận chuyển chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.

Các phân tử nhỏ ra, vào tế bào chủ yếu qua sự khuếch tán. Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào kích thước, bản chất phân tử, nhiệt độ, áp suất của môi trường và quan trọng nhất là sự chênh lệch nồng độ của chất khuếch tán.

Các phân tử lớn không thể khuếch tán qua màng, tế bào có các cơ chế đặc biệt để vận chuyển chúng.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào

 


Câu 10:

17/06/2026

Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Màng sinh chất có cấu trúc động là do các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển trong cấu trúc màng. 

*Tìm hiểu thêm: "Vận chuyển chủ động"

- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ cao.

Lý thuyết Sinh 10 Chân trời sáng tạo Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Điều kiện: Cần có protein vận chuyển (bơm protein) đặc hiệu và năng lượng ATP cung cấp cho bơm hoạt động.

- Một số quá trình vận chuyển chủ động: Sự hấp thụ chủ động các ion khoáng ở rễ cây tạo điều kiện cho rễ cây hút nước, sự tái hấp thu các chất trong ống thận,…

- Ý nghĩa: Giúp tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ngay cả khi chúng có nồng độ thấp hơn so với bên trong tế bào.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

 


Câu 11:

17/06/2026

Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với các thành phần nào sau đây

Xem đáp án

Màng sinh chất có cấu trúc động là do các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển trong cấu trúc màng. 

Đáp án cần chọn là: A


Câu 12:

17/06/2026

Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với các thành phần nào sau đây

Xem đáp án

Lời giải:

Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với cacbohydrat, colesteron, các vi sợi.

Đáp án cần chọn là: D


Câu 13:

17/06/2026

Trong thành phần của màng sinh chất, ngoài lipit và prôtêin còn có những phần tử nào sau đây?

Xem đáp án

Lời giải:

Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với cacbohydrat, colesteron, các vi sợi.

Đáp án cần chọn là: C


Câu 14:

17/06/2026

Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là

Xem đáp án

Lời giải:

Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là photpholipit

Đáp án cần chọn là: B


Câu 15:

17/06/2026

Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu từ phân tử 

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Lời giải:

Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là photpholipit.

* Tìm hiểu thêm về "Màng sinh chất "

Thành tế bào và màng sinh chất

a. Thành tế bào

- Cấu tạo: Được cấu tạo bởi peptidoglycan.

- Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của peptidoglycan, vi khuẩn được chia làm 2 loại gồm vi khuẩn Gram dương (Gr+) và vi khuẩn Gram âm (Gr-). Việc phân loại Gram dương và Gram âm giúp có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

 

 

* So sánh cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm:

Gram dương

Gram âm

- Không có lớp màng ngoài.

- Có lớp màng ngoài chứa kháng nguyên có bản chất là lipopolysaccharide.

- Lớp peptidoglycan dày.

- Lớp peptidoglycan mỏng.

Lý thuyết Sinh 10 Chân trời sáng tạo Bài 8: Tế bào nhân sơ

Thành tế bào của vi khuẩn

- Chức năng: Thành tế bào có tác dụng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.

b. Màng sinh chất

- Vị trí: Nằm ngay bên dưới thành tế bào.

- Cấu tạo: Được cấu tạo từ lớp kép phospholipid và protein.

- Chức năng:

+ Kiểm soát quá trình vận chuyển các chất ra và vào tế bào.

+ Là nơi diễn ra một số quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào.

c. Một số thành phần khác

- Vỏ nhầy: Cấu tạo từ polysaccharide có chức năng bảo vệ tế bào.

- Lông (nhung mao): Giúp vi khuẩn bám trên bề mặt tế bào hoặc các bề mặt khác.

- Roi (tiên mao): Được cấu tạo từ protein giúp vi khuẩn di chuyển.

Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8: Tế bào nhân sơ

 


Câu 16:

17/06/2026

Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.

*Tìm hiểu thêm: "Nhân - trung tâm thông tin của tế bào"

Mỗi tế bào nhân thực có một nhân. Nhân tế bào hình cầu, đường kính 5µm và có lớp màng kép phospholipid bao quanh. Trên màng nhân có các lỗ giúp các chất ra vào nhân.

Trong nhân có chứa DNA điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, ngoài ra nhân cũng là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và phiên mã. Trong nhân còn có hạch nhân, là nơi tổng hợp rRNA. 

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực (ảnh 4)
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Câu 17:

17/06/2026

Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?

Xem đáp án

Lời giải:

Colesteron giúp tăng cường sự ổn định cho màng. 

Đáp án cần chọn là: B


Câu 18:

17/06/2026

Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

*Tìm hiểu thêm: "Đặc điểm chung của tế bào nhân thực"

Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp. những điểm tiến hóa của tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ là:

  • chính thức có màng nhân ngăn cách chất nhân và tế bào chất

  • có hàng loạt bào quan có màng bọc, chuyên hóa những chức năng riêng biệt.

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực (ảnh 2)

 

Tế bào nhân thực chia thành 2 loại là tế bào thực vật và động vật với những đặc điểm thích nghi riêng biệt:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực (ảnh 3)
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Câu 19:

17/06/2026

Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Các “dấu chuẩn” là các gai glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào, giúp các tế bào cùng 1 cơ thể nhận ra nhau và nhận biết các tế bào lạ. 

*Tìm hiểu thêm: "Thành tế bào"

- Có ở tế bào thực vật và nấm, bao phủ bên ngoài màng sinh chất.

Lý thuyết Sinh học 10 Cánh diều Bài 8: Cấu trúc của tế bào nhân thực

- Cấu tạo: Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ các chuỗi cellulose; ngoài ra, còn có một số loại polysaccharide khác như hemicellulose, pectin. Giữa các tế bào có cầu sinh chất đóng vai trò trao đổi chất giữa các tế bào.

Lý thuyết Sinh học 10 Cánh diều Bài 8: Cấu trúc của tế bào nhân thực

- Vai trò: Thành tế bào làm nhiệm vụ bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8: Cấu trúc của tế bào nhân thực

 


Câu 20:

17/06/2026

Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ

Xem đáp án

Lời giải:

Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ gai glicôprôtêin trên màng tế bào.

Đáp án cần chọn là: A


Câu 21:

17/06/2026

Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc.

*Tìm hiểu thêm: "Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào"

Là hình thức vận chuyển các đại phân tử như protein, đường đa, DNA, … không thể đi qua protein xuyên màng. Tế bào lấy các chất này vào bằng cách thực bào (đối với chất không tan) và ẩm bào (với chất tan) và tiêu tốn năng lượng.

a) Thực bào và ẩm bào

Tế bào lấy vào các phân tử có kích thước lớn, hoặc thậm chí là cả một tế bào nhờ sự biến dạng màng tế bào, bọc lấy vật cần chuyển và hình thành bóng chứa tách khỏi màng và di chuyển vào trong.

b) Xuất bào

Là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn, có thể là các sản phẩm tiết, chất độc hại, chất thải … ra khỏi tế bào. Bóng chứa chất này tiến lại gần màng tế bào và liên kết với màng tế bào, giải phóng chất ra bên ngoài.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào

 


Câu 22:

17/06/2026

Đặc tính không thuộc về màng sinh chất:

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

Màng sinh chất có tính bán thấm: thấm chọn lọc với các ion hòa tan trong nước. 

* Tìm hiểu thêm về "màng sinh chất ":

Khái niệm :

Màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào  

Chức năng :

Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây :

- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.
- Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.

- Màng sinh chất có các “dấu chuẩn" là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác). 

Xem thêm các  bài viết liên quan,chi tiết khác:

Giải bài tập Sinh học lớp 10 Bài 7: Tế bào nhân sơ


Câu 23:

17/06/2026

Lớp kép phospholipid của các màng tế bào có tính chất gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. 

Đáp án cần chọn là: C


Câu 24:

17/06/2026

Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

Xem đáp án

Lời giải:

Màng sinh chất không sinh tổng hợp được protein.

Đáp án cần chọn là: A


Câu 25:

17/06/2026

Màng sinh chất có vai trò:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Màng sinh chất có vai trò: Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài, bảo vệ khối sinh chất của tế bào và thực hiện sự trao đổi chất với môi trường.

*Tìm hiểu thêm: "Trao đổi chất ở tế bào"

- Trao đổi chất gồm: Trao đổi chất qua màng sinh chất và chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.

- Trao đổi chất qua màng sinh chất: là quá trình vận chuyển có chọn lọc các chất giữa tế bào và môi trường. Các hình thức trao đổi chất qua màng sinh chất gồm vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động và xuất, nhập bào.

- Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào: là tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào, gồm 2 mặt là đồng hóa và dị hóa.

+ Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng.

+ Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.PauseUnmut

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

 


Câu 26:

17/06/2026

Màng tế bào có cấu trúc như thế nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Màng cơ bản được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác (colestêron, cacbonhydrat,…)

Đáp án cần chọn là: C


Câu 27:

17/06/2026

Màng tế bào cơ bản:

Xem đáp án

Màng cơ bản được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác (colestêron, cacbonhydrat, …)

 

Đáp án cần chọn là: D


Câu 28:

17/06/2026

Dựa vào cấu tạo của màng sinh chất em hãy cho biết hiện tượng nào dưới đây có thể xảy ra ở màng tế bào khi lai tế bào chuột với tế bào người?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong màng tế bào lai, các phân tử prôtêin của người và của chuột nằm xen kẽ nhau có thể xảy ra do prôtêin xuyên màng và các photpholipit có thể di chuyển trong màng được.

Đáp án cần chọn là: B


Câu 29:

17/06/2026

Vì sao gọi là tế bào nhân thực?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi là tế bào nhân thực vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc tạo thành nhân chính thức.

Đáp án cần chọn là: D


Bắt đầu thi ngay