Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 17: Khái niệm điện trường
Dạng 31. Xác định vị trí mà tại đó điện trường bằng không do nhiều điện tích gây ra
-
469 lượt thi
-
10 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
16/07/2024Hai điện tích điểm có giá trị điện tích lần lượt là +3,0μC và −5,0μC được đặt tại hai điểm M và N trong chân không. Khoảng cách giữa M và N là 0,2 m. Gọi P là điểm mà cường độ điện trường tổng hợp tại đó bằng 0. Hãy xác định vị trí điểm P.
Do hai điện tích tại M và N trái dấu nên điểm P nằm ngoài đoạn MN và gần M hơn (do độ lớn điện tích tại M nhỏ hơn độ lớn điện tích tại N).

Ta có:|E1|=|E2|⇒k|q1|MP2=k|q2|(MP+0,2)2⇒3MP2=5(MP+0,2)2⇒{MP≈0,69 mNP≈0,89 m
Câu 2:
16/07/2024Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=−10.10−6C , q2=2,5.10−6C . Xác định vị trí điểm M mà tại cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0?
Gọi →E'1 và →E'2 là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M thì cường độ điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra tại M là: →E=→E'1+→E'2
Ta có:→E=→E'1+→E'2=→0⇒→E1 và →E2 phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn. Để thỏa mãn các điều kiện đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A, B, nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần q2 hơn.

Với E'1=E'2 thì 9.109|q1|AM2=9.109|q2|(AM−AB)2
⇒AMAM−AB=√|q1||q2|=2⇒AM=2AB=30 cm
Vậy M nằm cách A là 30 cm và cách B là 15 cm.
Câu 3:
21/07/2024Đặt 4 điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A và C, điện tích âm đặt tại B và D. Xác định cường độ tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông.
Các điện tích đặt tại các đỉnh của hình vuông gây ra tại giao điểm O của hai đường chéo hình vuông các vectơ cường độ điện trường có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

Ta có: EA=EB=EC=ED=2kqεa2
Cường độ điện tường tổng hợp tại O là: →E=→EA+→EB+→EC+→ED=→0 vì →EA+→EC=→0 và →EB+→ED=→0
Câu 4:
23/07/2024Hai điện tích điểm q1 = +3.10-8C và q2 = -4.10-8C lần lượt được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Điểm đó nằm ở vị trí nào trên đường thẳng AB?
Điện trường hướng ra khỏi điện tích dương, hướng vào điện tích âm và có độ lớn: E=k|Q|r2.
Điện trường tổng hợp: →E=→E1+→E2=→0 khi hai vectơ thành phần cùng phương ngược chiều cùng độ lớn.
Vì |q1|<|q2|⇒→E=→E1+→E2=→0 chỉ có thể xảy ra với điểm M.
k|q1|AM2=k|q2|BM2⇔3AM2=4(AM+10)2⇒AM=64,64(cm)
Câu 5:
22/07/2024Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đường thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Kết luận gì về q1, q2:

Theo giả thuyết thì →EM=→E1+→E2 = 0 Þ →E1=−→E2
Þ →E1 ngược hướng với →E2 và có cùng độ lớn
Þ |q1|AM2=|q2|MB2
Vì M gần A hơn nên AM < MB Þ |q1| < |q2|
Mà →E1 ngược hướng với →E2 nên điện tích tại A và B đồng thời dương hoặc đồng thời âm (cùng dấu)
Câu 6:
23/07/2024Hai điện tích điểm q1 = - 9μC, q2 = 4 μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M tại đó điện trường bằng không:

Theo giả thuyết thì →EM=→E1+→E2 = 0
Þ →E1=−→E2 Þ M phải nằm trên đường nối kéo dài của AB (như hình)
Lập luận ta được M nằm ngoài phía B (do |q2| < |q1| nên r2 < r1)
Để E1 = E2 thì |q1|AM2=|q2|BM2 hay9(20+r)2=4r2 (*)Þ r = BM = 40 cm.
Câu 7:
17/07/2024Hai điện tích điểm q1 = - 4 μC, q2 = 1 μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 8 cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không:
A. M nằm trên AB, cách A 10 cm, cách B 18 cm.
B. M nằm trên AB, cách A 8 cm, cách B 16 cm.
C. M nằm trên AB, cách A 18 cm, cách B 10 cm.
D. M nằm trên AB, cách A 16 cm, cách B 8 cm.
Theo giả thuyết thì →EM=→E1+→E2 = 0
Þ →E1=−→E2 Þ M phải nằm trên đường nối kéo dài của AB và ngoài phía B (như hình)
Để E1 = E2 thì |q1|AM2=|q2|BM2 hay 4(8+r)2=1r2 (*)Þ r = BM = 8 cm.
Câu 8:
23/07/2024Hai điện tích điểm q1 = 36 μC và q2 = 4 μC đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Tại điểm C điện trường tổng hợp triệt tiêu, C có vị trí nào:
Để →EC= 0 thì →E1 ngược hướng →E2Þ C phải nằm trên đoạn AC
Về độ lớn thỏa E1 = E2
Þ q1AC2=q2(AB−AC)2 Þ 36AC2=4(100−AC)2 Þ AC = 75 cm.
Câu 9:
16/07/2024Ba điện tích q1, q2, q3 đặt trong không khí lần lượt tại các đỉnh A, B, C của hình vuông ABCD. Biết điện trường tổng hợp tại D triệt tiêu. Quan hệ giữa 3 điện tích trên là:

Từ giả thuyết ta vẽ được hình bên (trường hợp khác cũng tương tự)
Để = 0 Þ →ECD = →EAB (hình vẽ)
Áp dụng tính chất hình học ta có: sin450 = EAEB = q1AD2q2BD2 = √22
Þ q1q2=√22AD2BD2 = √24 Þ q2 = 2 √2q1 và mang điện trái dấu (*)
Mặt khác tan450 = EAEAB= 1 Þ EA = EAB Þ q1 = q3; kết hợp với (*).
Câu 10:
16/07/2024Ba điện tích điểm q1, q2 = -12,5.10-8 C, q3 đặt lần lượt tại A, B, C của hình chữ nhật ABCD cạnh AD = a = 3cm, AB = b = 4 cm. Điện trường tổng hợp tại đỉnh D bằng không. Tính q1 và q3:

tanα = EAEC=BCCD=34 Þ 4EA = 3EC Þ 4. q1AD2 = 3. q3CD2 Þ q3 = 6,4.10-8 C.
Để →ED = 0 thì →EB = - →EAC (ngược hướng, cùng độ lớn) được biểu diễn như hình vẽ.
Þ q1 và q2 có giá trị dương
Từ hình ta có sinα = EAEB=BCDD=35 Þ 5EA = 3EB Þ 5.q1AD2 = 3. q2BD2
Þ q1 = 2,7.10-8 C
Bài thi liên quan
-
Dạng 29. Xác định điện trường tại một điểm do một điện tích điểm gây ra
-
10 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Dạng 30. Xác định điện trường tổng hợp tại một điểm do hệ nhiều điện tích điểm gây ra
-
10 câu hỏi
-
0 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 16: Lực tương tác giữa hai điện tích (509 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 17: Khái niệm điện trường (468 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 18: Điện trường đều (393 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 19. Thế năng điện (306 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 20. Điện thế (283 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 21. Tụ điện (444 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 11. Sóng điện từ (1027 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 23: Điện trở. Định luật Ohm (639 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 9. Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ (521 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 12. Giao thoa sóng (503 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 4. Bài tập về dao động điều hoà (490 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 22: Cường độ dòng điện (481 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 8. Mô tả sóng (429 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 13. Sóng dừng (405 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 25: Năng lượng và công suất điện (330 lượt thi)
- Trắc nghiệm Lý 11 KNTT Bài 3. Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà (311 lượt thi)