Trắc nghiệm đề thi Địa lý cực hay có lời giải chi tiết
Trắc nghiệm đề thi Địa lý cực hay có lời giải chi tiết (P2)
-
943 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo (sgk Địa lí 12 trang 13)
Câu 2:
17/06/2026Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Biện pháp được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta là thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác hợp lí, chống bạc màu, glay, nhiễm mặn, nhiễm phèn, chống ô nhiễm đất...
Câu 3:
17/06/2026Nơi nào sau đây ở nước ta có động đất biểu hiện rất yếu?
Đáp án đúng là: C
Ở nước ta, Tây Bắc là khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất, rồi đến khu vực Đông Bắc. Khu vực miền Trung ít động đất hơn, còn Nam Bộ biểu hiện động đất rất yếu.
C đúng
- A sai vì khu vực này nằm gần đới đứt gãy của dãy Hoàng Liên Sơn, nơi có hoạt động địa chất mạnh hơn. Động đất ở đây có thể mạnh hơn do sự va chạm và đứt gãy của các mảng kiến tạo.
- B sai vì khu vực này nằm gần đới đứt gãy Sơn La và dãy Hoàng Liên Sơn, nơi có hoạt động địa chất mạnh. Do đó, động đất ở Đông Bắc có thể mạnh hơn do sự va chạm và đứt gãy của các mảng kiến tạo.
- D sai vì khu vực này nằm xa các đới đứt gãy chính như dãy Hoàng Liên Sơn và không nằm gần các mảng kiến tạo hoạt động mạnh, nên động đất thường ít xảy ra hơn ở đây.
Miền Trung Việt Nam ít xảy ra động đất mạnh vì khu vực này nằm ngoài các vành đai động đất chính của châu Á, chủ yếu chịu ảnh hưởng từ hoạt động kiến tạo của dãy Hoàng Liên Sơn và khu vực rìa của các đới đứt gãy. Dù có một số đứt gãy nhỏ, nhưng chúng không tạo ra các trận động đất lớn. Đặc điểm địa chất của miền Trung chủ yếu là các lớp trầm tích, không giống như miền Bắc và miền Nam nơi có sự kết hợp của nhiều yếu tố địa chất tạo nên động đất mạnh hơn. Do đó, động đất ở miền Trung chủ yếu biểu hiện rất yếu, không gây ra thiệt hại lớn.
Câu 4:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển?
Đáp án đúng là : A
- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, tỉnh Cà Mau giáp biển.
→ A đúng.B,C,D sai,
* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:
- Nắm được bố cục, cấu trúc của Atlat
- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ
- Trình tự khai thác Atlat
- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hồ Trị An thuộc lưu vực hệ thống sông
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hồ Trị An thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng X?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, Đồng Hới có đỉnh mưa vào tháng 10
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là dãy Đông Triều
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Trị?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị => CHỌN D
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trâu được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, trâu được nuôi nhiều nhất ở tỉnh Nghệ An (cột màu xanh lá cao nhất trong các tỉnh đã cho)
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp Hải Phòng không có ngành chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp Hải Phòng không có ngành chế biến chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 19 nối Pleiku với nơi nào sau đây?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, đường số 19 nối Pleiku với Quy Nhơn
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là Hạ Long, quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng
Câu 13:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết nhà máy thủy điện nào sau đây thuộc Tây Nguyên?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, nhà máy thủy điện Yaly thuộc Tây Nguyên
Câu 14:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có các ngành cơ khí, đóng tàu?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, trung tâm công nghiệp Rạch Giá có cả ngành cơ khí và ngành đóng tàu
Câu 15:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Dải đồng bằng ven biển miền Trung có tổng diện tích khoảng 15 nghìn km2 . Biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành dải đồng bằng này nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông. Đồng bằng phần nhiều hẹp nganh và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ (do các dãy núi ăn ra sát biển chia cắt đồng bằng) (sgk Địa lí 12 trang 33)
=> “Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn” không phải đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung.
Câu 16:
17/06/2026Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
Đáp án đúng là: A
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho cư trú, sinh hoạt và sản xuất. Bên cạnh đó người dân ở vùng đồng bằng nước ta có truyền thống canh tác lúa nước lâu đời, đây là ngành cần nhiều lao động.
A đúng
- B sai vì sự tập trung dân cư đông đúc ở đồng bằng chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện địa hình bằng phẳng và khả năng sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- C sai vì sự tập trung dân cư đông đúc ở đồng bằng chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện địa hình bằng phẳng và thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- D sai vì tập trung dân cư đông đúc ở đồng bằng chủ yếu do địa hình bằng phẳng và thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu là do địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa, tạo điều kiện sống và sinh hoạt ổn định cho người dân. Các đồng bằng như Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, và khí hậu thuận lợi cho sản xuất lương thực. Sự phát triển hạ tầng, giao thông cũng góp phần tăng cường mật độ dân cư và hoạt động kinh tế trong khu vực.
Câu 17:
17/06/2026Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
Câu 20: A
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là hệ thống căn cứ để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
Chú ý: các đáp án còn lại là ý nghĩa với bảo vệ an ninh, chủ quyền vùng biển
Câu 18:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Đặc điểm đúng với đô thị hóa nước ta hiện nay là số dân đô thị (dân thành thị) nhỏ hơn số dân nông thôn. Năm 2007, số dân thành thị là 23,37 triệu người còn số dân nông thôn đạt 61,8 triệu người
Câu 19:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay
Đối với ngành thủy sản nước ta hiện nay, do nguồn lợi thủy sản ven bờ đang ngày càng suy giảm nên nước ta ngày càng chú trọng đánh bắt thủy sản xa bờ để vừa giúp khai thác tốt nguồn lợi thủy sản, vừa giúp bảo vệ vùng đất, vùng trời, vùng biển và thềm lục địa
Câu 20:
17/06/2026Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là đường bờ biển dài 3260km, nhiều vũng, vịnh kín gió và nhiều đảo, quần đảo ven bờ, rất thích hợp xây dựng cảng nước sâu và khai thác các tuyến hàng hải trong nước và quốc tế
Câu 21:
17/06/2026Thế mạnh nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là
Thế mạnh nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là khai thác tổng hợp biển, rừng, khoáng sản (trang 201 SGK Địa 12)
Câu 22:
17/06/2026Cho biểu đồ:
CƠ CẤU DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ NĂM 2016 (%)
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2016 so với năm 2010?
Quan sát biểu đồ ta thấy:
- Tỉ trọng khu vực kinh tế nhà nước giảm mạnh từ 31,8% xuống 15%.
- Tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng từ 60,3% lên 73,8%
- Tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 7,9% lên 11,2%
=> Nhận xét B: kinh tế nhà nước giảm, kinh tế ngoài nhà nước tăng là nhận xét đúng với biểu đồ đã cho
Câu 23:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa
Đáp án đúng là: D
Khu vực này nằm trong vành đai nhiệt đới, nơi gió mùa Tây Nam mang lại lượng mưa lớn vào mùa hè và thời tiết khô hơn vào mùa đông. Sự thay đổi khí hậu này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái phong phú và đa dạng trong khu vực.
D đúng
- A sai vì khu vực này không chỉ có đồng bằng mà còn bao gồm nhiều vùng núi, cao nguyên và thung lũng rộng lớn. Điều này cho thấy sự đa dạng về địa hình và sinh thái, không chỉ giới hạn ở các đồng bằng ven biển.
- B sai vì đây chỉ là đặc điểm địa hình và thủy văn, không liên quan trực tiếp đến khí hậu. Khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa chủ yếu được xác định bởi sự thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa, không chỉ bởi địa hình hay sự hiện diện của núi và sông.
- C sai vì chúng thuộc về khu vực Đông Nam Á hải đảo, không phải lục địa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chủ yếu được liên kết với các đặc điểm khí hậu của vùng lục địa, trong khi các đảo có thể có khí hậu khác biệt do ảnh hưởng của biển.
*) Đông Nam Á lục địa
- Địa hình:
+ Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam hoặc bắc - nam.
+ Ven biển có các đồng bằng châu thổ màu mỡ.
- Khí hậu, sinh vật:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một phần lãnh thổ phía bắc Mi-an-ma và bắc Việt Nam có mùa đông lạnh.
+ Sinh vật đa dạng: Rừng nhiệt đới ẩm, rừng xavan, xavan cây bụi.
- Sông ngòi: nhiều sông lớn, sông nhiều nước, giàu phù sa.
- Đất đai, khoáng sản:
+ Đất đai màu mỡ: feralit, phù sa…
+ Khoáng sản đa dạng: than, sắt, dầu khí, đồng, thiếc…
Câu 24:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2017
(Đơn vị: Triệu người)
|
Quốc gia |
In-đô-nê-xi-a |
Ma-lai-xi-a |
Phi-lip-pin |
Thái Lan |
|
Tổng số dân |
264,0 |
31,6 |
105,0 |
66,1 |
|
Dân số thành thị |
143,9 |
23,8 |
46,5 |
34,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia, năm 2017?
Áp dụng công thức tính tỉ trọng: Tỉ trọng thành phần = (Giá trị thành phần / Tổng giá trị) x 100 (%)
=> Ta có bảng sau: Tỉ lệ dân thành thị của các nước (%)
|
Quốc gia |
In-đô-nê-xi-a |
Ma-lai-xi-a |
Phi-lip-pin |
Thái Lan |
|
Tỉ lệ dân thành thị |
54,5 |
75,3 |
44,3 |
51,4 |
=> Như vậy Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao hơn In-đô—nê-xi-a (75,3% > 54,5%)
=> Nhận xét A đúng.
Câu 25:
17/06/2026Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm ( SGK Địa 12 trang 40)
Câu 26:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Đáp án đúng là : A
- Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm,đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
+ Nền kinh tế xuất phát điểm thấp: Việt Nam từ lâu chủ yếu dựa vào nông nghiệp, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa bắt đầu muộn và gặp nhiều khó khăn.
+ Hạn chế về vốn và công nghệ: Đầu tư vào công nghiệp và dịch vụ chưa đủ mạnh, công nghệ còn lạc hậu, gây cản trở quá trình chuyển dịch.
+ Lao động chưa đáp ứng yêu cầu: Phần lớn lao động vẫn tập trung ở khu vực nông nghiệp, chất lượng lao động chưa cao, thiếu kỹ năng chuyên môn cần thiết.
+ Phát triển không đồng đều: Chuyển dịch kinh tế chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị và công nghiệp phát triển (như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng), trong khi nhiều vùng khác vẫn phụ thuộc vào nông nghiệp.
Kết quả, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm chậm, công nghiệp và dịch vụ tăng nhưng chưa đột phá.
→ A đúng.B,C,D sai
* Mở rộng:
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
- Chuyển dịch theo hướng: tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – thủy sản), tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) khá cao nhưng chưa ổn định.
- Xu hướng chuyển dịch như vậy là phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm.
* Khu vực I
- Xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
- Rong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.
* Khu vực II
- Công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
- Ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm.
- Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
* Khu vực III
- Đang có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị.
- Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư,...
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Câu 27:
17/06/2026Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi. (SGK Địa 12 trang 107)
Câu 28:
17/06/2026Chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta chủ yếu do có
Chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta chủ yếu do có thế mạnh lâu dài (sản phầm từ ngành trồng trọt, chăn nuôi), hiệu quả kinh tế cao và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Câu 29:
17/06/2026Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Giải pháp chủ yếu để phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ là thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài. (SGK Địa 12 trang 163).
Câu 30:
17/06/2026Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là vừa hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên (SGK Địa 12 trang 170).
Câu 31:
17/06/2026Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ở Đông Nam Á còn thấp?
Công nghiệp là ngành tiêu thụ nhiều điện năng cho sản xuất. Công nghiệp Đông Nam Á chưa phát triển mạnh nên sản lượng điện tiêu thụ chưa cao. Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ở Đông Nam Á thấp.
Câu 32:
17/06/2026Cho biểu đồ về GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016:
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, Biểu đồ đường thường dùng để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của các đối tượng trong nhiều năm (4 năm trở lên)
=> Biểu đồ đã cho thể hiện: tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.
Câu 33:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
Thiên nhiên nước ta mnag tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên tai bão lũ hạn hán và giá rét, sương muối xảy ra hằng năm. Đây là khó khăn chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh cho sản xuất nông nghiệp nước ta
Câu 34:
17/06/2026Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển là nhờ chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng. (SGK Địa 12 trang 142)
Câu 35:
17/06/2026Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển?
Đáp án đúng là : B
- Yếu tố chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển là, nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa ở vùng. Mặt khác, nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng tăng (do đời sống người dân cao), vùng gần ĐBSH có nhu cầu lớn về sữa cũng thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa của TDMNBB.
Ví dụ: vùng nuôi bò sữa ở Mộc Châu, Sơn La.
- Các đáp án khác,không phải là Yếu tố chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Chăn nuôi gia súc
* Thế mạnh:
- Có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên ở độ cao 600-700m.
- Hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi dồi dào.
* Tình hình phát triển
- Phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê. Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).
- Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi. Đàn trâu 1,5 triệu con (chiếm 1/2 đàn trâu cả nước), đàn bò 120 nghìn con (chiếm 16% đàn bò cả nước, năm 2019).
- Đàn lợn: hơn 6,4 triệu con (chiếm 23% đàn lợn cả nước - 2019).
* Hạn chế
- Khó khăn trong công tác vận chuyển các sản phẩm hàng hóa.
- Các đồng cỏ cần được cải tạo, nâng cao năng suất.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 36:
17/06/2026Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Việc tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là tăng trưởng kinh tế nhanh, giải quyết tốt các vấn đề về xã hội và môi trường (SGK Địa 12 trang 153)
Câu 37:
17/06/2026Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển?
Ở Bắc Trung Bộ, do những hạn chế về điều kiện kĩ thuật, vốn, nên cơ cấu công nghiệp của vùng chưa thật định hình và sẽ có nhiều biến đổi trong những thập kỉ tới (sgk Địa lí 12 trang 159)
Câu 38:
17/06/2026Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là xây dựng công trình thủy lợi và thay đổi cơ cấu cây trồng. Ví dụ. Xây dựng các hồ thủy điện Dầu Tiếng, dự án thủy lợi Phước Hòa
Câu 39:
17/06/2026Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV năm sau. Vì thế nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, làm tăng độ chua và chua mặn trong đất. Phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, đất mặn. Cùng với sự thiếu nước trong mùa khô đã làm cho việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó khăn (sgk Địa lí 12 trang 187)
Câu 40:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017
|
Năm |
2010 |
2014 |
2016 |
2017 |
|
Kinh tế Nhà nước |
157359,1 |
150189,1 |
152207,2 |
155746,9 |
|
Kinh tế ngoài Nhà nước |
57667,7 |
70484,2 |
86581,3 |
98756,3 |
|
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài |
2740,3 |
2477,8 |
2588,4 |
2674,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu nhiều năm (>3 năm) là biểu đồ miền
=> Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 – 2017 là biểu đồ miền
Bài thi liên quan
-
Trắc nghiệm đề thi Địa lý cực hay có lời giải chi tiết (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Trắc nghiệm đề thi Địa lý cực hay có lời giải chi tiết (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Trắc nghiệm đề thi Địa lý cực hay có lời giải chi tiết (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
