Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Địa lý Trắc nghiệm đề thi Địa lý cực hay có lời giải chi tiết

Trắc nghiệm đề thi Địa lý cực hay có lời giải chi tiết

Trắc nghiệm đề thi Địa lý cực hay có lời giải chi tiết (P4)

  • 941 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

- Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ Phần đất liền và các hải đảo. 

→ B đúng.A,C,D sai.

* Phạm vi lãnh thổ

a) Vùng đất

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 .

- Biên giới dài 4600km:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km.

+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.

+ Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km.

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).

b) Vùng biển

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:

+ Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.

+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.

+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.

c) Vùng trời

Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

 

 


Câu 2:

17/06/2026

Đồng bằng châu thổ ở nước ta đều được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên


Câu 3:

17/06/2026

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm


Câu 4:

17/06/2026

Khó khăn cho hoạt động canh tác, A. Gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc. , phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh.... trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta


Câu 5:

17/06/2026

Sinh vật của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta gồm các hệ sinh thái


Câu 9:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tì đồng?


Câu 10:

17/06/2026

Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định được vị trí của đối tượng mà còn thể hiện


Câu 11:

17/06/2026

Lớp vỏ đại dương khác với lớp vỏ lục địa ở chỗ 


Câu 12:

17/06/2026

Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là


Câu 13:

17/06/2026

Thổ nhưỡng là


Câu 14:

17/06/2026

Vòng đai nóng trên Trái Đất


Câu 16:

17/06/2026

Dựa vào tính chất tác động vào đối tượng lao động, sản xuất công nghiệp được chia thành các nhóm chính là


Câu 18:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MÍA, LẠC, ĐẬU TƯƠNG CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: nghìn ha)

 

Năm

2005

2010

2015

Mía

266,3

269,1

284,3

Lạc

269,6

231,4

199,9

Đậu tương

204,1

197,8

100,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích gieo trồng mía, lạc, đậu tương của nước ta giai đoạn 2005- 2015?


Câu 19:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, các cảng biển ở vùng Bắc Trung Bộ là


Câu 22:

17/06/2026

Cho biểu đồ:

DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về dân số thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2015?


Câu 23:

17/06/2026

Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm là


Câu 24:

17/06/2026

Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm hiện nay của nước ta là 


Câu 25:

17/06/2026

Ngư trường nằm ở ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là


Câu 26:

17/06/2026

Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có các nhóm ngành công nghiệp


Câu 28:

17/06/2026

Bốn công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, có tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế - xã hội là:


Câu 29:

17/06/2026

Thách thức lớn đối với Châu Phi hiện nay là


Câu 30:

17/06/2026

Khí hậu ở các đồng bằng ven Đại Tây Dương có đặc điểm là


Câu 31:

17/06/2026

Nhận định nào sau đây không đúng với liên kết vùng Ma-xơ Rai- nơ


Câu 32:

17/06/2026

Cơ cấu kinh tế hai tầng của Nhật Bản là


Câu 33:

17/06/2026

Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều


Câu 35:

17/06/2026

Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh miến núi của   1


Câu 36:

17/06/2026

Nhận định nào sau đây không đúng với ngoại thương nước ta sau đổi mới?


Câu 37:

17/06/2026

Các loại khoáng sản đáng kể và có giá trị ở vùng Đồng bằng sông Hồng là


Câu 38:

17/06/2026

Không ở đâu trên đất nước ta có nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu như


Bắt đầu thi ngay