Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Toán Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán hay nhất có lời giải

Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán hay nhất có lời giải

Tổng hợp đề thi thử thpt quóc gia môn Toán hay nhất có lời giải (Đề số 1)

  • 646 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=3−4xx−2 tại điểm có tung độ y = -1 là:

Xem đáp án

Đáp án A

Với y = -1 suy ra 3−4xx−2=−1⇒x=13. Ta có y'=5x−22 nên y'13=95 . Vậy hệ số góc tiếp tuyến là k=y'13=95


Câu 2:

17/06/2026

Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm tam giác ABD, M là điểm thuộc cạnh BC sao cho MB = 2MC. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án B

Lấy điểm N trên cạnh BD sao cho NB = 2ND. Khi đó ta có MN||DC.

Gọi I là trung điểm BD ta có G∈AI và IG=13IA.

Mặt khác ta có DN=13DB=23DI⇒IN=13ID.

Từ (2) và (3) suy ra NG||AD.

Từ (1) và (4) suy ra GMN||ACD do đó GM||ACD

Nhận xét: Có thể loại các đáp án sai bằng cách nhận xét đường thẳng GM cắt các mặt phẳng (BCD), (ABD), (ABC).


Câu 3:

17/06/2026

Bốn số xen giữa các số 1 và – 234 để được một cấp số nhân có 6 số hạng là:

Xem đáp án

Đáp án D

Xét cấp số nhân un:u1=1u6=−243 với công bội là q.

Ta có  u6=u1.q5⇔q5=−243⇒q=−3

Vậy bốn số hạng đó là  −3; 9; −27; 81.


Câu 4:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Giao tuyến của (SMN) và (SAC) là:

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi O là tâm hình bình hành ABCD suy ra O∈MN và O∈AC

 Vậy SMN∩SAC=SO


Câu 6:

17/06/2026

Cho hàm số fx=2x+1x−1. Đẳng thúc nào dưói đây sai?

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có limx→+∞fx=limx→+∞2+1x1−1x=2


Câu 7:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC , đáy ABC vuông tại A. Mệnh đề nào sau đây sai:

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có SBC∩SAC=SC suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAC) không phải là góc SCB .


Câu 8:

17/06/2026

Cho hàm số y=fx xác định trên ℝ thỏa mãn limx→3fx−f3x−3=2 . Kết quả đúng là:

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có f'3=limx→3fx−f3x−3=2 suy ra  f'3=2


Câu 9:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AD=2BC, SA⊥ABCD. Gọi E, M lần lượt là trung điểm của AD và SD. K là hình chiếu của E trên SD. Góc giữa (SCD) và (SAD) là:

Xem đáp án

Ta có AE=BCAE//BC suy ra AECB là hình bình hành. Do ABC^=900 nên AECB là hình chữ nhật.

Suy ra CE⊥AD mà SA⊥CE⇒CE⊥SAD⇒CE⊥SD.

Ta lại có EK⊥SD⇒SD⊥EKM⇒SD⊥CK.

Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SCD) là góc EKC

 


Câu 10:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại C, SAB⊥ABC, SA=SB , I là trung điểm AB. Mệnh đề nào sau đây sai:

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có SA=SB và CA=CB nên ΔSAC=ΔSBC

Ta có IC⊥ABABC⊥SAB suy ra IC⊥SAB

Chứng minh tương tự ta có SI⊥ABC


Câu 11:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥(ABCD) , đáy ABCD là hình chữ nhật có BA=a2,  BA=a3. Khoảng cách giữa SD và BC bằng:

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có CD⊥ADCD⊥SA⇒CD⊥SAD suy ra CD⊥SDCD⊥BC

Vậy khoảng cách giữa SD và BC là dSD;BC=CD=AB=a3


Câu 12:

17/06/2026

Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng −∞?

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có limx→2+−3x+4=−2<0 và limx→2+x−2=0x−2>0  ∀x. Vậy limx→2+−3x+4x−2=−∞

Nhận xét: Ta có thể chọn nhanh đáp án bằng cách loại ngay 2 phương án A và B do bậc tử bằng bậc mẫu nên giới hạn luôn hữu hạn khi x→∞. Ở phương án C thì khi  trên tử âm còn mẫu dương nên giới hạn tiến về −∞.


Câu 13:

17/06/2026

Cho phương trình  4cos2x+16sinxcosx−7=01

Xét các giá trị: I:π6+kπk∈ℤ ;      II:5π12+kπk∈ℤ   ;         III:π12+kπk∈ℤ

Trong các giá trị trên, giá trị nào là nghiệm của phương trình (1)?

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình đã cho tương đương

 4cos22x+8sin2x−7=0⇔41−sin22x+8sin2x−7=0

 ⇔−4sin22x+8sin2x−3=0⇔sin2x=12sin2x=32VN

Ta có sin2x=12⇔x=π12+kπx=5π12+kπk∈ℤ


Câu 14:

17/06/2026

Số hạng không chứa x trong khai triển x−1x245 là:

Xem đáp án

Đáp án A

Số hạng tổng quát  C45kx45−k−1x2k=C45k.−1kx45−kx2k=C45kx45−3k

Số hạng không chứa x tương ứng với số hạng chứa k thỏa 45−3k=0⇔k=15.

Vậy số hạng cần tìm C4515.−115=−C4515


Câu 15:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABC có ABC là tam giác vuông tại B, AB=a, BC=2a. Biết SA⊥AB, SC⊥BC, góc giữa SC và (ABC) bằng 600. Độ dài cạnh SB bằng:

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi D là hình chiếu của S trên (ABC). Khi đó SD⊥ABC.

Do đó hình chiếu của SC trên (ABC) là CD. Suy ra góc giữa SC và (ABC) là SCD^ .

Ta có BC⊥SCBC⊥SD⇒BC⊥CD,   AB⊥SAAB⊥SD⇒AB⊥AD.            

 Vậy ABCD là hình chữ nhật.

Theo đề SCD^=600. Ta tính được BD=AC=a5,  DS=CD3=a3 .

Vậy SB=SD2+BD2=8a2=2a2.



Câu 16:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥ABCD , ABCD là hình chữ nhật tâm O. Gọi I là trung điểm SC. Mệnh đề nào sau đây sai:

Xem đáp án

Đáp án B

 CD⊥SACD⊥AD⇒CD⊥SD

BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥SAB

OI||SASA⊥ABCD⇒OI⊥ABCD
Do ABCD là hình chữ nhật nên không đảm bảo AC⊥BD
, do đó không đảm bảo BD⊥SAC.


Câu 17:

17/06/2026

Nghiệm âm lớn nhất của phương trình sin2x.sin4x+cos6x=0 là

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình đã cho tương đương:  −12cos6x+12cos2x+cos6x=0

⇔cos6x+cos2x=0⇔2cos4xcos2x=0 

⇔cos2x=0   ∨   2cos4x=0

 cos2x=0⇔x=π4+kπ2k∈ℤ. Chọn k=−1 ta được nghiệm âm  x=−π4

cos4x=0⇔x=π8+kπ4k∈ℤ. Chọn k=−1 ta được nghiệm âm x=−π8

So sánh hai kết quả, ta chọn x=−π8

Nhận xét: Có thể dùng máy tính bỏ túi để thử trực tiếp từng phương án


Câu 18:

17/06/2026

Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào có giá trị bằng 0 ?

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:  lim2n+13.2n−3n=lim2n1+12n3n.3.23n−1=lim23n.lim1+12n3.23n−1=0.−1=0

Nhận xét: Ta có thể chọn nhanh đáp án như sau: giói hạn lũy thừa ở phương án C có cơ số lớn nhất trên tử nhỏ hơn cơ số lớn nhất dưới mẫu nên giới hạn tiến về 0.


Câu 20:

17/06/2026

Nghiệm của phương trình cot2x−300=−32 là:

Xem đáp án

Đáp án A

cot2x−300=−32⇔2x=300−600+k1800⇔x=−150+k900

 ⇔x=−150+900+l900⇔x=750+l900k, l∈ℤ


Câu 21:

17/06/2026

Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=1x−1 tại điểm A12;1 là:

Xem đáp án

 

Đáp án C.

y'=−1x2 Suy ra y'12=−4

Phương trình tiếp tuyến cần tìm: y=−4x−12+1=−4x+3

 


Câu 22:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB. Giao tuyến của MNC và ABD là:

Xem đáp án

Đáp án B

Dễ thấy MN||AB nên mặt phẳng (CMN) cắt mặt phẳng (ABCD) theo giao tuyến là đường thẳng qua C và song song với AB.

Vậy giao tuyến của (MNC) và (ABD) là đường thẳng CD.


Câu 23:

17/06/2026

Cho tứ diện ABCD có AB = x, tất cả các cạnh còn lại có độ dài bằng 2. Gọi S là diện tích tam giác ABC, h là khoảng cách từ D đến mp(ABC).Với giá trị nào của x thì biểu thức V=13S.h đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi K là trung điểm của AB, do ∆CAB và ∆DAB là hai tam giác cân chung cạnh đáy AB nên CK⊥ABDK⊥AB⇒AB⊥CDK

Kẻ DH⊥CK ta có DH⊥ABC

 

Vậy V=13S.h=1312CK.AB.DH=1312CK.DH.AB

Suy ra V=13AB.SΔKDC

Dễ thấy ΔCAB=ΔDAB⇒CK=DK  hay  ΔKDC cân tại K. Gọi I là trung điểm CD, suy ra KI⊥CD và KI=KC2−CI2=AC2−AK2−CI2=4−x24−1=1212−x2

Suy ra SΔKDC=12KI.CD=1212−x2

Vậy V=16x12−x2≤16.x2+12−x22=1. Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x=12−x2  hay  x=6


Câu 24:

17/06/2026

Tìm a để hàm số y=x+2−2x−2   khi   x≠2a+2x             khi   x=2 liên tục tại x = 2.

Xem đáp án

Đáp án B                                 

Ta có y2=a+4

Hàm số đã cho liên tục tại x=2 khi và chỉ khi limx→2=x+2−2x−2=a+4

Ta có limx→2=x+2−2x−2=limx→2x−2x−2x+2+2=limx→21x+2+2=14

Từ đó suy ra a+4=14⇒a=−154


Câu 25:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang có đáy lớn AB. Gọi M là trung điểm của SC. Giao điểm của BC với mp(ADM) là:

Xem đáp án

Đáp án C

Dễ thấy các cặp đường thẳng BC và AM, BC và SD, BC và DM là các cặp đường thẳng chéo nhau nên chúng không cắt nhau. Theo giả thiết, BC và AD cắt nhau. Ta gọi F là giao điểm của BC và AD.

Do F∈AD nên F∈ADM, từ đó suy ra F là giao điểm của đường thẳng BC và mặt phẳng (ADM).


Câu 26:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥ABCD, ABCD là hình chữ nhật có AB=a, AD=2a, SA=a3. Tính tan của góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD).

Xem đáp án

Đáp án D

Kẻ AH⊥BD với H∈BD ta có SH⊥BD, từ đó suy ra SHA^ là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (BACD).

Ta có 1AH2=1AB2+1AD2=1a2+14a2=54a2⇒AH=2a5 

Vậy tanSHA^=SAAH=a32a5=152


Câu 27:

17/06/2026

Tính đạo hàm y’ của hàm số y=4−x2.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có y'=4−x2'24−x2=−2x24−x2=−x4−x2


Câu 28:

17/06/2026

Nghiệm của phương trình: cosxcos7x=cos3xcos5x là:

Xem đáp án

Đáp án D

cosxcos7x=cos3xcos5x⇔cos8x+cos6x=cos8x+cos2x

⇔cos6x=cos2x⇔6x=2x+k2π6x=−2x+k2π⇔x=kπ2x=kπ4k∈ℤ

Từ đó suy ra ghiệm của phương trình đã cho là x=kπ4k∈ℤ


Câu 29:

17/06/2026

Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Xác suất để 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán bằng:

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng số quyển sách trên giá là: 4 + 3 + 2 = 9 (quyển).

Số cách lấy ra 3 quyển sách từ 9 quyển sách đó là: C93 .

Số cách lấy ra 3 quyển sách trong đó không có quyển sách toán nào là: C53.

Xác suất để 3 quyển được lấy ra có ít nhất một quyển là toán là C93−C53C93=3742


Câu 30:

17/06/2026

Cho2−2x4x−1'=ax−b4x−14x−1. Tính E=ab?

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có

3−2x4x−1'=−24x−1−424x−13−2x4x−1=−24x−1−23−2x4x−14x−1=−4x−44x−14x−1 

Từ đó ta có a=−4 và b=4, do đó E=−1


Câu 31:

17/06/2026

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh bằng a2, SA=2a. Côsin của góc giữa (SDC) và (SAC) bằng:

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có AC=2a=SA=SC suy ra tam giác SAC đều, do đó SO=2a32=a3. Vẽ DJ⊥SC, J∈SC. Khi đó BJ vuông góc với SC.

Ta có: SCD∩SCA=SC, JD⊥SC, JB⊥SC. Đặt δ=DJB^. Vì JD = JB nên JO là đường cao của tam giác cân DJB, suy ra JO cũng là đường phân giác. Do đó góc giữa (SDC) và (SAC) là DIO^=δ2.

Ta có SC⊥DJB, mà OJ⊂DJB nên OJ⊥SC. Trong ΔDJO ta có: OJ=OD.cotδ2. Trong ΔSOC ta có: 1OJ2=1OS2+1OA2⇔1a2cot2δ2=13a2+1a2 

Do đó: 1a2cot2δ2=43a2⇔cot2δ2=34⇔1+cot2δ2=74 

          ⇔1sin2δ2=74⇔sin2δ2=47⇔cos2δ2=37 

Mà cosδ2>0 nên từ (1) ta có cosδ2=217. Vậy côsin của góc giữa (SDC) và (SAC)bằng 217


Câu 32:

17/06/2026

Nghiệm của phương trình sin4x−cos4x=0 là:

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: sin4x−cos4x=0⇔sin2x−cos2x=0⇔cos2x=0⇔x=π4+kπ2


Câu 33:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA⊥ABCD, SA=2a, AB=a, BC=2a. Côsin của góc giữa SC và DB bằng:

Xem đáp án

Đáp án C

 Ta có: SC→.BD→=SA→+AC→.BD→=SA→.BD→+AC→.BD→=AC→.BD→

          =AC.BD.cosDOC^=AC2.OD2+OC2−DC22OD.OC 

          =AC2.OD2+OC2−DC22OC2=22OC2−DC2

           =25a22−a2=3a2 

Do đó: cosSC→,BD→=SC→.BD→SC.BD=3a23a.a5=15 

Vậy cosSC,BD=cosSC→,BD→=15


Câu 34:

17/06/2026

Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AA’ và CD. Góc giữa hai đường thẳng BM và C’N bằng:

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi E là trung điểm A’B’. Khi đó ANC’E là hình bình hành. Suy ra C’N song song với AE. Như vậy góc giữa hai đường thẳng BM và C’N bằng góc giữa hai đường thẳng BM và AE. Ta có ΔMAB=ΔEA’A c−g−c suy ra A'AE^=ABM^(hai góc tương ứng).

Do đó: A'AE^+BMA^=ABM^+BMA^=900. Suy ra hai đường thẳng BM và AE vuông góc với nhau nên góc gữa chúng bằng 900. Vậy góc giữa hai đường thẳng BM và C’N bằng 900.


Câu 35:

17/06/2026

Đạo hàm của hàm số y=x2−1x3 bằng:

Xem đáp án

Đáp án A

y'=3x2−1x2x2−1x'=3x2−1x22x+1x2=3x3−122x3+1x4 


Câu 36:

17/06/2026

Cho hàm số y=x.cosx. Chọn khẳng định đúng?

Xem đáp án

Đáp án B

Do y=xcosx nên y'=cosx−xsinx⇒y''=−sinx−sinx−xcosx=−2sinx−xcosx 

Như thế 2cosx−y'=2xsinx,   xy''+y=−2xsinx 

Vậy 2cosx−y'+xy''+y=0


Câu 37:

17/06/2026

Nghiệm lớn nhất của phương trình sin3x−cosx=0 thuộc đoạn −π2;3π2 là:

Xem đáp án

Đáp án A

Cách 1:     

Bằng phương pháp thử ta được nghiệm của phương trình sin3x−cosx=0 thuộc đoạn −π2;3π2 là 5π4 

Cách 2:

Ta có: sin3x=cosx⇔sin3x=sinπ2−x 

          ⇔3x=π2−x+k2π3x=π2+x+k2π⇔x=π8+kπ2x=π4+kπk∈ℤ 

Vậy nghiệm lớn nhất thuộc đoạn −π2;3π2 là 5π4


Câu 38:

17/06/2026

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB=a, AD=2a, AA’=3a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, C’D’ và DD’. Tính khoảng cách từ A đến mp(MNP).

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi E là giao điểm của NP và CD. Gọi G là giao điểm của NP và CC’. Gọi K là giao điểm của MG và B’C’. Gọi Q là giao điểm của ME và AD. Khi đó mặt phẳng (MNP) chính là mặt phẳng (MEG). Gọi d1, d2 lần lượt là khoảng cách từ C, A đến mặt phẳng (MEG). Do AC cắt (MEG) tại điểm H (như hình vẽ) nên d1d2=HCHA. Do tứ diện CMEG là tứ diện vuông tại C nên

1d12=1CM2+1CE2+1CG2

Ta có GC'GC=C'NCE=13  

 

Suy ra GC=32CC'=9a2 

Như vậy: 1d12=1a2+49a2+481a2 

Từ đó d12=81a212⇒d1=911. Ta có QDMC=EDEC=13⇒QD=a3 

Ta có ΔHCM đồng dạng với ΔHAQ nên:

HCHA=MCAQ=a2a−a3=35⇒d1d2=35⇒d2=53d1=5.9a3.11=15a11


Câu 39:

17/06/2026

Cho hình vuông ABCD có tâm O ,cạnh 2a. Trên đường thẳng qua O và vuông góc với mp(ABCD) lấy điểm S. Biết góc giữa SA và (ABCD) bằng 450. Độ dài SO bằng:

Xem đáp án

Đáp án A

Do SO vuông góc với (ABCD) nên hình chiếu của SA trên mặt phẳng (ABCD) là AO, do đó góc giữa SA và (ABCD) chính là góc giữa SA và AO, hay SAO^=450. Do ABCD là hình vuông cạnh 2a nên: AO=12AC=12.2a2=2a 

Do ΔSAO vuông tại O nên tanSAO^=SOAO 

Độ dài đoạn thẳng SO là: SO=AOtanSAO^=a2tan450=2a


Câu 40:

17/06/2026

Cho đồ thị hàm số y = f (x) như hình vẽ.

Xét các mệnh đề sau

I.limx→+∞fx=2 

II.limx→−∞fx=−∞

III.limx→1−fx=2

IV.limx→1+fx=+∞

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

Mệnh đề limx→+∞fx=2 đúng. Mệnh đề limx→−∞fx=−∞ sai

Mệnh đề limx→−1−fx=2 sai. Mệnh đề limx→−1+fx=+∞ đúng

Vậy có 2 mênh đề đúng


Câu 41:

17/06/2026

Hàm số nào sau đây không liên tục trên R

Xem đáp án

Đáp án B

Hàm số y=3xx+2 không xác định tại x=−2 nên không liên tục tại x=−2. Do đó không liên tục trên ℝ


Câu 42:

17/06/2026

Giới hạn limx→213x2−4x−4+1x2−12x+20 là một phân số tối giản abb>0. Khi đó giá trị của b − a bằng:

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có 13x2−4x−4+1x2−12x+20=1x−13x+2+1x−2x−10

          =x−10+3x+2x−23x+2x−10=4x−2x−23x+2x−10=43x+2x−10 

Do đó limx→213x2−4x−4+1x2−12x+20=limx→243x+2x−10=−116

Vậy theo bài ra thì a=−1,  b=16 nên b−a=17


Câu 43:

17/06/2026

Trong dịp hội trại hè 2017 bạn A thả một quả bóng cao su từ độ cao 3m so với mặt đất, mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng hai phần ba độ cao lần rơi trước. Tổng quãng đường quả bóng đã bay (từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa) khoảng:

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi S là tổng quãng đường bóng đã bay, khi đó ta có:

S=3+3.23.3232+3.233+3.234+3.235+...+3.23n+... 

S là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu tiên là u1=3, công bội là q=23 nên

S=u11−q=31−23=9 

Vậy tổng quãng đường đã bay của bóng là khoảng 9m.


Câu 44:

17/06/2026

Một chất điểm chuyển động có phương trình S=t3−3t2−9t+2, trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét. Gia tốc tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là:

Xem đáp án

Đáp án C

Vận tốc tại thời điểm t của chất điểm được tính theo công thức vt=S'=3t2−6t−9 

Gia tốc tại thời điểm t là gt=v't=6t−6.

Vận tốc triệt tiêu nên 3t2−6t−9=0⇔t=3, nên gia tốc tại thời điểm đó là: g3=6.3−6=12m/s2


Câu 45:

17/06/2026

Lập số có 9 chữ số, mỗi chữ số thuộc thuộc tập hợp 1,2,3,4 trong đó chữ số 4 có mặt 4 lần, chữ số 3 có mặt 3 lần, các chữ số còn lại có mặt đúng một lần. Số các số lập được là:

Xem đáp án

Đáp án C

Coi 9 chữ số của số được thành lập là 9 vị trí.

Chọn 4 vị trí trong 9 vị trí cho chữ số 4 cóC94 cách chọn.

Chọn 3 vị trí trong 5 vị trí còn lại cho chữ số 3 có C53.

Còn 2 vị trí còn lại cho chữ số 1 và 2 có 2 cách chọn.

Vậy số các số lập được là: 2.C94.C53=2510 


Câu 46:

17/06/2026

Đề thi trắc nghiệm môn Toán gồm 50 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm. Một học sinh không học bài nên mỗi câu trả lời đều chọn ngẫu nhiên một phương án. Xác suất để học sinh đó được đúng 5 điểm là:

Xem đáp án

Đáp án D                      

Học sinh đó làm đúng được 5 điểm khi làm được đúng 25 câu bất kỳ trong số 50 câu, 25 câu còn lại làm sai.

Xác suất để học sinh là đúng một câu bất kỳ là 14, làm sai một câu là 34. Do đó xác suất để học sinh đó làm đúng 25 câu bất kỳ trong số 50 câu là C5025.1425.

Xác suất để hoạc sinh đó làm sai 25 câu còn lại là 3425.

Vậy xác suất để học sinh đó làm được đúng 5 điểm là: C50251425.3425 


Câu 47:

17/06/2026

Cho dãy số un xác định bởi u1=321un+1=un−3 với mọi n ≥ 1 . Tổng của 125 số hạng đầu tiên của dãy số bằng:

Xem đáp án

Đáp án C

Với dãy số un xác định như trên ta dễ thấy un là cấp số cộng có số hạng đầu là u1=321 công sai d=−3. Do đó, tổng của 125 số hạng đầu của un là:

S125=125.2u1+125−1d2=125.2.321−124.32=16875


Câu 48:

17/06/2026

Cho hình lăng trụ đều ABC.A’B’C’. Gọi M, M’, I lần lượt là trung điểm của BC, B’C’ và AM. Khoảng cách giữa đường thẳng BB’ và mp(AMM’A’) bằng độ dài đoạn thẳng:

Xem đáp án

Đáp án C

Vì ABC.A’B’C’ là lăng trụ đều nên BC⊥BB’, tam giác ABC là tam giác đều ⇒AM⊥BC.

Mặt khác vì M và M’ là trung điểm của BC và B’C’ nên MM’BB’, suy ra BC⊥MM’. Từ đó ta được BC⊥(AMM’A’) và BB’||AMM’A’. Vậy khoảng cách giữa đường thẳng BB’ và mp(AMM’A’) bằng khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (AMM’A’), hay là bằng độ dài đoạn thẳng BM


Câu 49:

17/06/2026

Điểm M có hoành độ âm trên đồ thị C:y=13x3−x+23 sao cho tiếp tuyến tại M vuông góc với đường thẳng y=−13x+23 là:

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có y'=x2−1 

Giả sử Mx0;y0, khi đó hệ số góc của tiếp tuyến tại M là x02−1. Vì tiếp tuyến đó vuông góc với đường thẳng y=−13x+23 nên ta có hệ thức: −13x02−1=−1⇔x02=4⇔x0=±2 

Theo giả thiết M có hoành độ âm nên x0=−2⇒y0=0 

Vậy M−2;0


Câu 50:

17/06/2026

Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a, cạnh bên bằng 3a. Khoảng cách từ A đến mp(SCD) bằng:

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi I là trung điểm của CD suy ra: SI⊥CD. Vì OI||AD nên CD⊥AD⇒CD⊥OI. Vậy CD⊥SOI.

Dựng đường cao OH của tam giác vuông SOI ⇒CD⊥OH.

Mặt khác OH⊥SI nên OH⊥SCD.

Ta có: dA,SCD=2dO,SCD=2OH .

Xét tam giác vuông SOC có

SO=SC2−OC2=3a2−2a222=a7 

Xét tam giác vuông SOI có OI=12AD=a 

1OH2=1SO2+1OI2=17a2+1a2=87a2⇒OH=a144 

Vậy dA,SCD=a142


Bắt đầu thi ngay