Trang chủ Lớp 8 Toán Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 2

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 2

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 2

  • 91 lượt thi

  • 9 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 4:

17/06/2026

Rút gọn biểu thức A = (2x + 1)3 – 6x(2x + 1) ta được:

A. x3 + 8.

B. x3 + 1.

C. 8x3 + 1.

D. 8x3 – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có A = (2x + 1)3 – 6x(2x + 1)

= (2x)3 + 3.(2x)2.1 + 3.2x.12 + 13 – 12x2 – 6x

= 8x3 + 12x2 + 6x + 1 – 12x2 – 6x = 8x3 + 1.


Câu 5:

17/06/2026

Tính nhanh giá trị của các biểu thức:

a) x2 – 4x + 4 tại x = 102.

b) x3 + 3x2 + 3x + 1 tại x = 999.

Xem đáp án

a) Ta có A = x2 – 4x + 4 = x2 – 2.2.x + 22 = (x – 2)2

Thay x = 102 vào đẳng thức A, ta được:

A = (102 – 2)2 = 1002 = 10 000.

b) Ta có B = x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3.

Thay x = 999 vào đẳng thức B, ta được:

(999 + 1)3 = 10003 = 1 000 000 000.


Câu 6:

17/06/2026

Rút gọn các biểu thức:

a) (2x – 5y)(2x + 5y) + (2x + 5y)2.

b) (x + 2y)(x2 – 2xy + 4y2) + (2x – y)(4x2 + 2xy + y2).

Xem đáp án

a) Ta có (2x – 5y)(2x + 5y) + (2x + 5y)2

= (2x)2 – (5y)2 + (2x)2 + 2.(2x).(5y) + (5y)2

= 4x2 – 25y2 + 4x2 + 20xy + 25y2

= 8x2 + 20xy.

b) Ta có (x + 2y)(x2 – 2xy + 4y2) + (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)

= (x + 2y)[x2 – x.2y + (2y)2] + (2x – y)[(2x)2 + 2x.y + y2]

= (x + 2y)[x2 – x.2y + (2y)2] + (2x – y)[(2x)2 + 2x.y + y2]

= x3 + (2y)3 + (2x)3 – y3

= x3 + 8y3 + 8x3 – y3

= 9x3 + 7y3.


Câu 7:

17/06/2026

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 6x2 – 24y2.

b) 64x3 – 27y3.

c) x4 – 2x3 + x2.

d) (x – y)3 + 8y3.

Xem đáp án

a) Ta có 6x2 – 24y2 = 6(x2 – 4y2) = 6[x2 – (2y)2] = 6(x + 2y)(x – 2y).

b) Ta có 64x3 – 27y3 = (4x)3 – (3y)3 = (4x – 3y)[(4x)2 + 4x.3y + (3y)2]

= (4x – 3y)(16x2 + 12xy + 9y2).

c) Ta có x4 – 2x3 + x2 = x2(x2 – 2x + 1) = x2(x – 1)2.

d) Ta có (x – y)3 + 8y3 = (x – y)3 + (2y)3

= (x – y + 2y)[(x – y)2 – (x – y).2y + (2y)2]

= (x + y)(x2 – 2xy + y2 – 2xy + 2y2 + 4y2)

= (x + y)(x2 – 4xy + 7y2).


Câu 8:

17/06/2026

Sử dụng Hình 2.3, bằng cách tính diện tích hình vuông ABCD theo hai cách, hãy giải thích hằng đẳng thức (a + b)2 = a2 + 2ab + b2.

Sử dụng Hình 2.3, bằng cách tính diện tích hình vuông ABCD theo hai cách, hãy giải thích hằng đẳng thức (a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích của hình vuông ABCD là (a + b)2.

Diện tích của hình vuông P là a2. Diện tích của hình vuông S là b2;

Diện tích của hình chữ nhật Q và R lần lượt là ab; ab.

Diện tích hình vuông ABCD bằng tổng diện tích bốn hình P, Q, R, S nên ta có: a2 + ab + ab + b2 = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2.


Câu 9:

17/06/2026

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 2x2 – 3x + 1.

b) 3x2 + 4x + 1.

Xem đáp án

a) Ta không thể áp dụng ngay phương pháp đặt nhân tử chung hay nhóm các hạng tử để phân tích đa thức này thành nhân tử, mà ta cần phải tách hạng tử −3x = −2x – x và ta có

2x2 – 3x + 1 = 2x2 – 2x – x + 1 = (2x2 – 2x) – (x – 1)

= 2x(x – 1) – 1.(x – 1)

= (2x – 1)(x – 1).

b) Tương tự câu a) ta không thể áp dụng ngay phương pháp đặt nhân tử chung, phương pháp nhóm các hạng tử hay sử dụng hằng đẳng thức cho đa thức 3x2 + 4x +1, mà phải tách hạng tử 4x = 3x + x, khi đó ta có

3x2 + 4x +1 = 3x2 + 3x + x + 1 = (3x2 + 3x) + (x + 1)

= 3x(x + 1) + (x + 1)

= (3x + 1)(x + 1).


Bắt đầu thi ngay