Trang chủ Lớp 4 Toán Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 26: Luyện tập chung

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 26: Luyện tập chung

Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 26: Luyện tập chung

  • 298 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Tính nhẩm.

a) 20 000 000 + 500 000 – 6 000 000 = …..

b) 7 000 000 + (3 000 000 – 500 000) = …..

c) 300 000 – 50 000 + 700 000 = …..

d) 5 000 000 – (40 000 – 30 000) = …..

Xem đáp án

a) 20 000 000 + 500 000 – 6 000 000 = 14 500 000

b) 7 000 000 + (3 000 000 – 500 000) = 9 500 000

c) 300 000 – 50 000 + 700 000 = 950 000

d) 5 000 000 – (40 000 – 30 000) = 4 990 000


Câu 3:

17/06/2026

Tính kết quả các phép tính dưới đây rồi tô màu ô số thể hiện kết quả theo mẫu để được hình vẽ bí ẩn.

Tính kết quả các phép tính dưới đây rồi tô màu ô số thể hiện kết quả theo mẫu để được hình vẽ bí ẩn. 38 876 – 38 201 = 675  81 – 56 = …..   (ảnh 1)

38 876 – 38 201 = 675

81 – 56 = …..

1 000 000 – 999 905 = …..

100 000 000 – 99 999 992 = …..

8 279 476 – 7 565 942 = …..

308 + 208 = …..

16 183 + 39 141 = …..

1 872 + 4 430 = …..
Xem đáp án

Tính kết quả các phép tính dưới đây rồi tô màu ô số thể hiện kết quả theo mẫu để được hình vẽ bí ẩn.

Lời giải

Tính kết quả các phép tính dưới đây rồi tô màu ô số thể hiện kết quả theo mẫu để được hình vẽ bí ẩn. 38 876 – 38 201 = 675  81 – 56 = …..   (ảnh 2)

38 876 – 38 201 = 675

81 – 56 = 25

1 000 000 – 999 905 = 95

100 000 000 – 99 999 992 = 8

8 279 476 – 7 565 942 = 713 534

308 + 208 = 516

16 183 + 39 141 = 55 324

1 872 + 4 430 = 6 302
*Phương pháp giải
Quan sát rồi sử dụng phép cộng trừ thực hiện phép tính
*Lý thuyết

1. Phép cộng hai số tự nhiên

                    a + b = c

        (số hạng) + (số hạng) = (tổng)

Ví dụ: 3 + 2 = 5; 10 + 24 = 34

2. Tính chất của phép cộng các số tự nhiên

+ Phép cộng các số tự nhiên có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.

Tính chất

Phát biểu

Kí hiệu

Giao hoán

Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

a + b = b + a

Kết hợp

 

Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

 

(a + b) + c = a + (b + c)

Cộng với số 0

Bất kì số nào cộng với số 0 cũng bằng chính nó.

a + 0 = 0 + a = a

+ Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a + b + c có thể được tính theo một trong hai cách sau: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c).

1. Phép trừ hai số tự nhiên

                a – b = c     (a ≥ b)

(số bị trừ) – (số trừ) = (hiệu)

Ví dụ: 12 – 7 = 5; 23 – 3 = 20

 2. Lưu ý

+ Nếu a – b = c thì a = b + c và b = a – c.

+ Nếu a + b = c thì a = c – b và b = c – a.

Xem thêm

Câu 6:

17/06/2026

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 981 827 110 + 59 498 118 – 81 827 110

Xem đáp án

a) 981 827 110 + 59 498 118 – 81 827 110

= (981 827 110 – 81 827 110) + 59 498 118

= 900 000 000 + 59 498 118

= 959 498 118


Câu 7:

17/06/2026

Tính bằng cách thuận tiện.

b) 78 000 + 18 298 + 2 000
Xem đáp án

b) 78 000 + 18 298 + 2 000

= (78 000 + 2 000) + 18 298

= 80 000 + 18 298

= 98 298


Câu 8:

17/06/2026
Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.
Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bài toán:

Tổng tuổi của Anh và Em hiện tại là 42 tuổi. Biết Anh hơn Em 12 tuổi. Hỏi tuổi của Anh và Em hiện tại là bao nhiêu?

Bài giải

Tuổi của Anh là:

(42 + 12) : 2 = 27 (tuổi)

Tuổi của em là:

42 – 27 = 15 (tuổi)

Đáp số: Anh: 27 tuổi

           Em: 15 tuổi


Câu 10:

17/06/2026
Số 20 150 808 được ghép từ 8 thẻ số như hình dưới đây.
Số 20 150 808 được ghép từ 8 thẻ số như hình dưới đây.  Mỗi lượt di chuyển, Việt chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Việt cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 80 080 215. (ảnh 1)

Mỗi lượt di chuyển, Việt chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Việt cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 80 080 215.

Xem đáp án

Việt cần ít nhất 3 lượt di chuyển để được số 80 080 215.

Lượt 1: Đổi chỗ số 8 (đơn vị) cho số 5 ta được 20 180 805

Lượt 2: Đổi chỗ số 1 cho số 0 (chục) ta được số 20 080 815

Lượt 3: Đổi chỗ số 2 cho số 8 (trăm) ta được số 80 080 215.


Câu 12:

17/06/2026

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Hoá đơn nào tính sai giá tiền ?  A. Hoá đơn 1  B. Hoá đơn 2  C. Hoá đơn 3 (ảnh 1)

Hoá đơn nào tính sai giá tiền ?

A. Hoá đơn 1

B. Hoá đơn 2

C. Hoá đơn 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Hóa đơn 1: 13 000 + 7 500 + 27 500 = 48 000

Hóa đơn 2: 47 000 + 133 000 + 53 000 = 233 000

Hóa đơn: 11 000 + 5 000 + 84 500 = 100 500

Vậy hóa đơn 2 tính tiền sai.


Câu 14:

17/06/2026

Trong dịp “Kế hoạch nhỏ” vừa qua, Nam và Việt đã quyên góp được 30 kg giấy vụn. Nam quyên góp ít hơn Việt 6 kg giấy vụn. Hỏi mỗi bạn đã quyền góp bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Xem đáp án

Nam quyên góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:

(30 – 6) : 2 = 12 (kg)

Việt quyên góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:

30 – 12 = 18 (kg)

Đáp số: Nam: 12 kg giấy vụn

           Việt: 18 kg giấy vụn


Câu 15:

17/06/2026
Tô màu hai tấm thẻ mà khi đổi chỗ vị trí hai tấm thẻ đó thì được phép tính đúng.
Tô màu hai tấm thẻ mà khi đổi chỗ vị trí hai tấm thẻ đó thì được phép tính đúng. (ảnh 1)
Xem đáp án
* Lời giải:
Tô màu hai tấm thẻ mà khi đổi chỗ vị trí hai tấm thẻ đó thì được phép tính đúng. (ảnh 2)
* Phương pháp giải:
- Xem xét và tô màu vào 2 ô để khi đổi chỗ 2 vị trí đó cho nhau thì kết quả phép trừ sẽ đúng
+ ở bài này kết quả là 499 thì phép trừ sẽ nằm ở 3 số cuối của 2 số ( nghĩ là số 49xxx sẽ giữ nguyên)
* Lý thuyết cần nắm thêm các phép tính toán:
1) Phép cộng:

Quy tắc: Muốn cộng hai số tự nhiên ta làm như sau:

- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Cộng các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, …….

2) Phép trừ:

Quy tắc: Muốn trừ hai số tự nhiên ta làm như sau:

- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Trừ các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, …….

Một số dạng bài tập toán về phép trừ:

Dạng 1: Tìm các số tự nhiên

Dạng 2: Tính giá trị biểu thức

Phương pháp: Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính như:

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau …

- Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Dạng 3: Tìm x

Phương pháp: xác định vai trò của x rồi áp dụng các quy tắc tìm một số chưa biết đã học như:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

Dạng 4: Dạng toán lời văn

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Bắt đầu thi ngay