Giải VBT Toán 4 Cánh diều Bài 17: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Giải VBT Toán 4 Cánh diều Bài 17: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
-
265 lượt thi
-
6 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026a) Mua 4 hộp sữa chua nha đam hết 32 000 đồng. Hỏi mua 6 hộp sữa chua như thế hết bao nhiêu tiền?
Bài giải
Giá tiền 1 hộp sữa chua là:
32 000 : 4 = 8 000 (đồng)
Mua 6 hộp sữa chua phải trả số tiền là:
8 000 × 6 = 48 000 (đồng)
Đáp số: 48 000 đồng
Câu 2:
17/06/2026b) Mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 3 kg hết 48 000 đồng. Hỏi mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 5 kg hết bao nhiêu tiền?
Lời giải
Giá tiền 1 kg dưa hấu ruột đỏ là:
48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
Mua 5 kg dưa hấu ruột đỏ phải trả số tiền là:
16 000 × 5 = 80 000 (đồng)
Đáp số: 80 000 đồng
*Phương pháp giải:
Tính giá tiền mua 1 kg dưa hấu ruột đỏ
Mua 5 kg phải trả số tiền là
*Lý thuyết:
. Phép nhân hai số tự nhiên
a x b = c
(thừa số) x (thừa số) = (tích)
Ví dụ: 5 x 2 = 10; 20 x 3 = 60
Quy ước:
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”
2. Tính chất của phép nhân
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Nhân với số 1: a . a = 1 . a = a
+ Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
a . (b + c) = a. b + a . c
a . (b – c) = a . b – a . c
Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a. b. c có thể được tính theo một trong hai cách sau:
a . b. c = (a . b) . c hoặc a . b . c = a . (b . c)
1. Phép chia hết
a : b = q
(số bị chia) : (số chia) = (thương)
Xem thêm
Lý thuyết Phép nhân và phép chia các số tự nhiên chi tiết – Toán lớp 6 Cánh diều
Câu 3:
17/06/2026a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7 can giống nhau. Hỏi để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can như thế?
Số lít sữa trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
Đáp số: 8 can
* Lý thuyết cần nắm và dạng bài về bài toán rút về đơn vị:
Phương pháp giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng phép tính chia, nhân (kiểu bài 1):
Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị thường được giải bằng 2 bước.
+ Bước 1: Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia.
+ Bước 2: Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân.
Phương pháp giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị giải bằng 2 phép tính chia: (Kiểu bài 2)
+ Bước 1: Tìm giả trị 1 đơn vị (giả trị 1 phần - Đây là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần (số đơn vị - phép chia).
CÁCH PHÂN BIỆT 2 DẠNG TOÁN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
Với hai kiểu bài của dạng. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị này đều có hai bước giải sau:
Bước 1: Rút về đơn vị - tức là tìm giá trị 1 phần (đều giống nhau)
Bước 2:
- Kiểu 1: Tìm giá trị nhiều phân (làm tính nhân)
- Kiểu 2: Tìm số phần (làm tính chia)
Cách 1:
+ Nếu quan hệ với cái đã cho xuất phát từ “một số lượng bé” đến “một số lượng lớn”
+ Tương ứng cái phải tìm cũng từ “một số lượng bé” đến “?” (số phải tìm)
Thì đây là kiểu bài 1 (bài toán rút về đơn vị có hai phép tính chia, nhân)
+ Nếu quan hệ với cái đã cho xuất phát từ “một số lượng lớn” đến “một số lượng bé”
+ Tương ứng cái phải tìm cũng từ “một số lượng lớn” đến “?” (số phải tìm)
Thì đây là kiểu bài 2 (bài toán rút về đơn vị có hai phép tính chia, chia)
Cách 2:
- Xét cái phải tìm và cái đã cho (số bé) nếu cùng đơn vị thì là kiểu số 2 (chia, chia)
- Xét cái phải tìm và cái đã cho (số bé) nếu khác đơn vị thì là kiểu số 1 (chia, nhân)
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Chuyên đề Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án)
Toán lớp 4 trang 42 Bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Cánh diều
Câu 4:
17/06/2026b) Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều nhau. Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được vào bao nhiêu vỉ thuốc như thế?
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ thuốc là:
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc cần để đóng hết 6 672 viên thuốc là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc.
Câu 5:
17/06/2026Nhân dịp đầu năm học mới, một nhà sách có chương trình khuyến mãi như sau: “Cứ mua 5 quyển sách được tặng 10 chiếc nhãn vở”.
a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
a)
Bài giải
20 quyển sách gấp 5 quyển sách số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Mua 20 quyển sách được tặng số nhãn vở là:
10 × 4 = 40 (nhãn vở)
Đáp số: 40 nhãn vở
Câu 6:
17/06/2026b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyển sách thì được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
Lời giải
Mua 23 quyển sách thì được tặng số chiếc nhãn vở là:
2 x 23 = 46 (chiếc)
*Phương pháp giải:
Tìm số chiếc nhãn vở được tặng khi mua 23 quyển sách = số chiếc nhãn vở được tặng khi mua 1 quyển sách x 23
*Lý thuyết:
1. Phép nhân hai số tự nhiên
a x b = c
(thừa số) x (thừa số) = (tích)
Ví dụ: 5 x 2 = 10; 20 x 3 = 60
Quy ước:
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”
2. Tính chất của phép nhân
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:
+ Giao hoán: a . b = b . a
+ Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
+ Nhân với số 1: a . a = 1 . a = a
+ Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
a . (b + c) = a. b + a . c
a . (b – c) = a . b – a . c
Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a. b. c có thể được tính theo một trong hai cách sau:
a . b. c = (a . b) . c hoặc a . b . c = a . (b . c)
Xem thêm
Lý thuyết Phép nhân và phép chia các số tự nhiên chi tiết – Toán lớp 6 Cánh diều
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 3. Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất (1415 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 2. Ôn tập về hình học và đo lường (801 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 19. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (701 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 22. Hai đường thẳng song song. Vẽ hai đường thẳng song song (673 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 10. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (660 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 16. Thế kỉ (624 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 23. Em ôn lại những gì đã học (614 lượt thi)
- Giải SGK Toán 4 CD Bài 5:Các số trong phạm vi 1 000 000 (tiếp theo) (611 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 9. So sánh các số có nhiều chữ số (583 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 (581 lượt thi)
