Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SGK Toán 11 CTST Bài 5: Phương trình lượng giác

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 5: Phương trình lượng giác

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 5: Phương trình lượng giác

  • 233 lượt thi

  • 29 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

17/06/2026

Xác định và so sánh tập nghiệm của các phương trình sau:

b) x2 – 1 = 0;

Xem đáp án

b) x2 – 1 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = – 1

Vậy tập nghiệm của phương trình là S2 = { – 1; 1}.


Câu 4:

17/06/2026

Xác định và so sánh tập nghiệm của các phương trình sau:

c) 2x2−1=x.

Xem đáp án

c) 2x2−1=x

 ⇒2x2−1=x2

 ⇒x2=1

⇒x=1x=−1

Thay x = 1 và x = – 1 vào phương trình ban đầu ta thấy x = 1 là thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S3 = {1}.

Ta có nhận xét:

S1 = S3 ⊂ S2.


Câu 5:

17/06/2026

Chỉ ra lỗi sai trong phép biến đổi phương trình dưới đây:

 x2=2x⇔x2x=2⇔x=2

Xem đáp án

Lỗi sai: Phương trình x2 = 2x và phương trình  x2x=2 không tương đương vì:

Phương trình x2 = 2x có tập nghiệm S1 = {0; 2}.

Phương trình  x2x=2 có tập nghiệm S2 = {2}.


Câu 6:

17/06/2026

a) Có giá trị nào của x để sinx = 1,5 không?

b) Trong Hình 1, những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác x có sinx = 0,5? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.

a) Có giá trị nào của x để sinx = 1,5 không?  b) Trong Hình 1, những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác x có sinx = 0,5? Xác định số đo của các góc lượng giác đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Vì – 1 ≤ x ≤ 1 mà 1,5 > 1 nên không tồn tại giá trị của x để sinx = 1,5.

b) Trên Hình 1, những điểm trên đường tròn biểu diễn góc lượng giác x có sinx = 0,5 là điểm  M và N.

Điểm M biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là  π6+k2π,k∈ℤ.

Điểm N biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là  5π6+k2π,k∈ℤ.


Câu 7:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

a)  sinx=32;

Xem đáp án

a)  sinx=32

Vì  sinπ3=32 nên phương trình  sinx=32=sinπ3có các nghiệm là:

 x=π3+k2π và  x=2π3+k2π, k ∈ ℤ.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là:  S=π3+k2π,2π3+k2π,k∈ℤ.


Câu 8:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

b) sin(x + 30°) = sin(x + 60°).

Xem đáp án

b) sin(x + 30°) = sin(x + 60°)

⇔ x + 30° = x + 60° + k360° hoặc x + 30° = 360° – x – 60° + k360° (k ∈ ℤ)

⇔ 30° = 60° + k360° (vô lí) hoặc x = 150° + k180° (k ∈ ℤ).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S = {150° + k180°, k ∈ ℤ}.


Câu 9:

17/06/2026

a) Trong Hình 3, những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn diễn góc lượng giác x có  cosx=−12? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.

a) Trong Hình 3, những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn diễn góc lượng giác x có  ? Xác định số đo của các góc lượng giác đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

Trên đường tròn lượng giác điểm M và N biểu diễn diễn góc lượng giác x có  cosx=−12.

Điểm M là điểm biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là:  2π3+k2π,k∈ℤ.

Điểm N là điểm biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là:  −2π3+k2π,k∈ℤ.


Câu 10:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

a) cosx = – 3;

b) cosx = cos15°;

Xem đáp án

a) Vì – 3 < – 1 nên phương trình cosx = – 3 vô nghiệm.

b) cosx = cos15°

⇔ x = 15° + k360° hoặc x = – 15° + k360° .

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {15° + k360°; – 15° + k360°, k ∈ ℤ}.


Câu 11:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

c)  cosx+π12=cos3π12.

Xem đáp án

c)  cosx+π12=cos3π12

 ⇔x+π12=3π12+k2π hoặc  x+π12=−3π12+k2π,k∈ℤ

 ⇔x=π6+k2π hoặc  x=−π3+k2π,k∈ℤ

Vậy tập nghiệm của phương trình là  S=π6+k2π;−π3+k2π,k∈ℤ.


Câu 12:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho T là điểm trên trục tang có tọa độ là  1;3 (Hình 5). Những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác x có  tanx=3? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho T là điểm trên trục tang có tọa độ là   (Hình 5). Những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác x có  ? Xác định số đo của các góc lượng giác đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta thấy M và N là hai điểm biểu diễn các góc lượng giác thỏa mãn  tanx=3.

Điểm M là điểm biểu diễn các góc lượng giác có số đo  π3+k2π,k∈ℤ.

Điểm N là điểm biểu diễn các góc lượng giác có số đo  −2π3+kπ,k∈ℤ.


Câu 13:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

a) tanx = 0;

b) tan(30° – 3x) = tan75°.

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định là:  x≠π2+kπ,k∈ℤ.

Vì tan0 = 0 nên phương trình tanx = 0 có các nghiệm x = kπ, k ∈ ℤ.

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {kπ, k ∈ ℤ}.

b) tan(30° – 3x) = tan75°

⇔ tan(3x – 30°) = tan(– 75°)

⇔ 3x – 30° = – 75° + k360°, k ∈ ℤ

⇔ 3x = – 45° + k360°, k ∈ ℤ

⇔ x = – 15° + k120°, k ∈ ℤ

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { – 15° + k120°, k ∈ ℤ}.


Câu 14:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho C là điểm trên trục côtang có tọa độ là (– 1; 1) (Hình 7). Những điểm nào biểu diễn góc lượng giác x có cotx = – 1? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho C là điểm trên trục côtang có tọa độ là (– 1; 1) (Hình 7). Những điểm nào biểu diễn góc lượng giác x có cotx  = – 1? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.  (ảnh 1)
Xem đáp án

Trên đường tròn lượng giác hai điểm M và N biểu diễn các góc lượng giác có số đo góc x thỏa mãn cotx = – 1.

Điểm M biểu diễn các góc lượng giác có số đo góc  3π4+k2π,k∈ℤ.

Điểm N biểu diễn các góc lượng giác có số đo góc  −π4+k2π,k∈ℤ.

Câu 15:

17/06/2026

Sử dụng máy tính cầm tay để giải các phương trình sau:

a) cosx = 0,4;

b) tanx =  3.

Xem đáp án

a) Sử dụng máy tính cầm tay ta có: cos1,16 ≈ 0,4 nên cosx = cos1,16 do đó các nghiệm của phương trình là x = 1,16 + k2π và x = – 1,16 + k2π với k ∈ ℤ.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1,16 + k2π; – 1,16 + k2π, k ∈ ℤ}.

b) Sử dụng máy tính cầm tay ta có:  tanπ3=3 nên  tanx=tanπ3 do đó các nghiệm của phương trình là  x=π3+kπ với k ∈ ℤ.

Vậy tập nghiệm của phương trình là  S=π3+kπ,k∈ℤ.


Câu 16:

17/06/2026

Quay lại bài toán khởi động, phương trình chuyển động của bóng đầu trục bàn đạp là x = 17cos5πt (cm) với t được đo bằng giây. Xác định các thời điểm t mà tại đó độ dài bóng |x| bằng 10 cm. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Xét phương trình |17cos5πt| = 10

 ⇔17cos5πt=1017cos5πt=−10
 ⇔cos5πt=1017cos5πt=−1017
 ⇔5πt=±0,9+k2π5πt=±2,2+k2π,k∈ℤ
 ⇔t=±0,06+k25t=±0,14+k25,k∈ℤ

Độ dài bóng |x| bằng 10 cm tại các thời điểm  t=±0,06+k25,t=±0,14+k25k∈ℤ.


Câu 17:

17/06/2026

Giải các phương trình lượng giác sau:

a)  sin2x=12;

Xem đáp án

a) Vì  sinπ6=12 nên ta có phương trình  sin2x=sinπ6

 ⇔2x=π6+k2π và  2x=5π6+k2π với k ∈ ℤ.

  ⇔x=π12+kπvà  x=5π12+kπvới k ∈ ℤ.

Vậy tập nghiệm của phương trình là:  S=π12+kπ,5π12+kπ,k∈ℤ.


Câu 18:

17/06/2026

Giải các phương trình lượng giác sau:

b)  sinx−π7=sin2π7;

Xem đáp án

b)  sinx−π7=sin2π7

⇔x−π7=2π7+k2πx−π7=5π7+k2π,k∈ℤ 

⇔x=3π7+k2πx=6π7+k2π,k∈ℤ 

Vậy tập nghiệm của phương trình là:  S=3π7+k2π;6π7+k2π,k∈ℤ.


Câu 19:

17/06/2026
Giải các phương trình lượng giác sau

c)  sin4x−cosx+π6=0.

Xem đáp án

*Lời giải:

c)  sin4x−cosx+π6=0

 ⇔sin4x=cosx+π6

 ⇔sin4x=cosx+2π3−π2

  ⇔sin4x=cosπ2−x+2π3

 ⇔sin4x=sinx+2π3

 ⇔4x=x+2π3+k2π4x=−x−2π3+k2π,k∈ℤ

⇔x=2π9+k2π3x=−2π15+k2π5,k∈ℤ

Vậy tập nghiệm của phương trình là:  S=2π9+k2π3;−2π15+k2π5,k∈ℤ.

*Phương pháp giải:

- Vận dụng các kiến thức và cách giải của các phương trình lượng giác cơ bản để giải tìm ra nghiệm

* Lý thuyết cần nắm và một số phương trình lượng giác thường gặp: 

a) Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác

*Phương pháp giải: 

Chuyển vế rồi chia hai vế của phương trình dạng at+b=0 (1) cho a, ta đưa phương trình (1) về phương trình lượng giác cơ bản.

b) Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác

*Phương pháp giải: 

Đặt biểu thức lượng giác làm ẩn phụ và đặt điều kiện cho ẩn phụ (nếu có) rồi giải phương trình theo ẩn phụ này. Cuối cùng ta đưa về việc giải các phương trình lượng giác cơ bản.

1. Hàm số y = sinx.

Từ định nghĩa ta thấy hàm số y = sinx :

+ Xác định với mọi x∈ℝ và – 1 ≤ sinx ≤ 1.

+ Là hàm số lẻ.

+ Là hàm số tuần hoàn với chu kì 2π.

Sau đây, ta sẽ khảo sát sự biến thiên của hàm số y = sinx.

a) Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = sinx trên đoạn [0; π].

Hàm số y = sinx đồng biến trên 0 ;  π2 và nghịch biến trên  π2;  π.

Bảng biến thiên:

Lý thuyết Hàm số lượng giác chi tiết – Toán lớp 11 (ảnh 1)

Đồ thị của hàm số y = sinx trên đoạn [0; π] đi qua các điểm (0; 0); (x1; sinx1); (x2; sinx2); (x3; sinx3); (x4; sinx4); (π; 0).

Lý thuyết Hàm số lượng giác chi tiết – Toán lớp 11 (ảnh 1)

c) Tập giá trị của hàm số y = sinx

Tập giá trị của hàm số này là [– 1; 1].

2. Hàm số y = cosx.

Từ định nghĩa ta thấy hàm số y = cosx:

+ Xác định với mọi x∈ℝ  và – 1 ≤  cosx  ≤  1.

+ Là hàm số chẵn.

+ Là hàm số tuần hoàn với chu kì 2π.

Với mọi x∈ℝ ta có: sin x  +​  π2  =  cos x.

Từ đó, bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = sinx theo vecto u→ =  −π2; 0 (sang trái một đoạn có độ dài bằng π2, song song với trục hoành), ta được đồ thị hàm số  y = cos x.

Lý thuyết Hàm số lượng giác chi tiết – Toán lớp 11 (ảnh 1)

+ Hàm số y = cos x đồng biến trên đoạn [– π; 0] và nghịch biến trên đoạn [0; π].

+ Bảng biến thiên:

Lý thuyết Hàm số lượng giác chi tiết – Toán lớp 11 (ảnh 1)

+ Tập giá trị của hàm số y = cosx là [– 1; 1].

 

+ Đồ thị của các hàm số y = cosx; y = sinx được gọi chung là các đường hình sin.

3. Hàm số y = tanx.

Từ định nghĩa hàm số y = tan x:

+ Có tập xác định: D  =  ℝ\ π2  + kπ;  k∈ℤ.

+ Là hàm số lẻ.

+ Là hàm số tuần hoàn với chu kì π.

Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = tanx trên nửa khoảng 0;  π2

+ Hàm số y = tanx đồng biến trên nửa khoảng 0;  π2.

+ Bảng biến thiên:

Lý thuyết Hàm số lượng giác chi tiết – Toán lớp 11 (ảnh 1)

+ Bảng giá trị:

Lý thuyết Hàm số lượng giác chi tiết – Toán lớp 11 (ảnh 1)

 

Đồ thị hàm số y = tanx trên nửa khoảng 0;  π2 đi qua các điểm tìm được.

4. Hàm số y = cot x

Hàm số y = cotx: 

+ Có tập xác định là D  = ℝ\ kπ; k∈ℤ.

+ Là hàm số lẻ.

+ Là hàm số tuần hoàn với chu kì π.

Sự biến thiên của hàm số y = cotx trên khoảng (0; π).

Hàm số y = cotx nghịch biến trên khoàn (0; π).

Bảng biến thiên:

Lý thuyết Hàm số lượng giác chi tiết – Toán lớp 11 (ảnh 1)

Hình biểu diễn của hàm số y = cotx trên khoảng (0; π).

 

Lý thuyết Hàm số lượng giác chi tiết – Toán lớp 11 (ảnh 1)

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Chuyên đề Phương trình lượng giác cơ bản - Toán 11 

TOP 40 câu Trắc nghiệm Phương trình lượng giác cơ bản (có đáp án) – Toán 11

Trắc nghiệm Một số phương trình lượng giác thường gặp (có đáp án) 


Câu 20:

17/06/2026

Giải các phương trình lượng giác sau:

a)  cosx+π3=32;

Xem đáp án

a)  cosx+π3=32

 ⇔cosx+π3=cosπ6

⇔x+π3=π6+k2πx+π3=−π6+k2π,k∈ℤ

⇔x=−π6+k2πx=−π2+k2π,k∈ℤ

Vậy tập nghiệm của phương trình là:  S=−π6+k2π;−π2+k2π,k∈ℤ.


Câu 21:

17/06/2026

Giải các phương trình lượng giác sau:

b)  cos4x=cos5π12;

Xem đáp án

b)  cos4x=cos5π12

 ⇔4x=±5π12+k2π,k∈ℤ

 ⇔x=±5π48+kπ2,k∈ℤ

Vậy tập nghiệm của phương trình là:  S=±5π48+kπ2,k∈ℤ.


Câu 22:

17/06/2026

Giải các phương trình lượng giác sau:

c) cos2x = 1.

Xem đáp án

c) cos2x = 1

 ⇔cosx=1cosx=−1⇔x=k2πx=π+k2π⇔x=kπ,k∈ℤ.

Vậy tập nghiệm của phương trình là:  S=kπ,k∈ℤ.


Câu 23:

17/06/2026

Giải các phương trình lượng giác sau:

a) tanx = tan55°;

b)  tan2x+π4=0.

Xem đáp án

a) tanx = tan55° (điều kiện xác định x ≠ 90° + k180°).

⇔ x = 55° + k180°, k ∈ ℤ (thỏa mãn điều kiện)

Vậy tập nghiệm của phương trình S = {55° + k180°, k ∈ ℤ}.

b)  tan2x+π4=0 (điều kiện xác định  2x+π4≠π2+k2π⇔x≠π8+kπ,k∈ℤ)

 ⇔2x+π4=kπ,k∈ℤ

 ⇔x=−π4+kπ2,k∈ℤ (thỏa mãn điều kiện)

Vậy tập nghiệm của phương trình là   S=−π4+kπ2,k∈ℤ.


Câu 24:

17/06/2026

Giải các phương trình lượng giác sau:

a)  cot12x+π4=−1;

Xem đáp án

a)  cot12x+π4=−1 (điểu kiện xác định  x≠π2+k2π,k∈ℤ)

 ⇔12x+π4=−π4+kπ,k∈ℤ

 ⇔x=−π+k2π,k∈ℤ (thỏa mãn điều kiện)

Vậy tập nghiệm của phương trình là

Câu 25:

17/06/2026

Giải các phương trình lượng giác sau:

b)  cot3x=−33.

Xem đáp án

b)  cot3x=−33 (điểu kiện xác định  x≠kπ3,k∈ℤ)

 ⇔cot3x=cot−π3

 ⇔3x=−π3+kπ,k∈ℤ

 ⇔x=−π9+kπ3,k∈ℤ

Vậy tập nghiệm của phương trình là  S=−π9+kπ3,k∈ℤ.


Câu 26:

17/06/2026

Tại các giá trị nào của x thì đồ thị hàm số y = cosx và y = sinx giao nhau?

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm: sinx = cosx

⇔ cosx =  cosπ2−x

⇔   x=π2−x+k2πx=−π2+x+k2π⇔x=π4+k2π,k∈ℤ

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:  S=π4+k2π,k∈ℤ.


Câu 27:

17/06/2026

Trong Hình 9, khi được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật A gắn ở đầu của lò xo dao động quanh O. Tọa độ s (cm) của A trên trục Ox vào thời điểm t (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức  s=10sin10t+π2. Vào các thời điểm nào thì  s=−53 cm?

rong Hình 9, khi được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật A gắn ở đầu của lò xo dao động quanh O. Tọa độ s (cm) của A trên trục Ox vào thời điểm t (giây) sau khi buông tay (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét phương trình:  10sin10t+π2=−53

 ⇔sin10t+π2=−32

 

⇔sin10t+π2=sin−π3

⇔10t+π2=−π3+k2π10t+π2=4π3+k2π,k∈ℤ

⇔t=−π12+kπ5t=π12+kπ5,k∈ℤ

Vậy vào các thời điểm t=π12+kπ5k≥0,k∈ℤ  và  t=−π12+kπ5k≥1,k∈ℤ thì  s=−53 cm.


Câu 29:

17/06/2026

b) Ngôi nhà N nằm trên bờ biển với tọa độ yS = – 1 (km). Xác định các thời điểm t mà đèn hải đăng chiếu vào ngôi nhà.

Xem đáp án

b) Xét  tanπ10t=−1

 ⇔tanπ10t=tan−π4

 ⇔π10t=−π4+kπ,k∈ℤ

 ⇔t=−2,5+10k,k∈ℤ

Vì t ≥ 0 nên tại các thời điểm  t=−2,5+10k,k∈ℤ,k≥1 thì đèn hải đăng chiếu vào ngôi nhà.


Bắt đầu thi ngay