Giải SGK Toán 11 CTST Bài 5: Phương trình lượng giác
Giải SGK Toán 11 CTST Bài 5: Phương trình lượng giác
-
233 lượt thi
-
29 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong hình bên, khi bàn đạp xe đạp quay, bóng M của đầu trục quay dao động trên mặt đất quanh điểm O theo phương trình s = 17cos5πt với s (cm) là tọa độ của điểm M trên trục Ox và t (giây) là thời gian bàn đạp quay. Làm cách nào để xác định được các thời điểm mà tại đó độ dài bóng OM bằng 10cm?

Để xác định được các thời điểm mà tại đó độ dài bóng OM bằng 10cm thì s = 10
⇔ 17cos5πt = 10
Ta cần giải phương trình cos5πt =
Bài học này sẽ giúp chúng ta giải quyết phương trình trên.
Câu 2:
17/06/2026Xác định và so sánh tập nghiệm của các phương trình sau:
a) x – 1 = 0;
a) x – 1 = 0 ⇔ x = 1.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S1 = {1}.
Câu 3:
17/06/2026Xác định và so sánh tập nghiệm của các phương trình sau:
b) x2 – 1 = 0;
b) x2 – 1 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = – 1
Vậy tập nghiệm của phương trình là S2 = { – 1; 1}.
Câu 4:
17/06/2026Xác định và so sánh tập nghiệm của các phương trình sau:
c) .
c)
Thay x = 1 và x = – 1 vào phương trình ban đầu ta thấy x = 1 là thỏa mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S3 = {1}.
Ta có nhận xét:
S1 = S3 ⊂ S2.
Câu 5:
17/06/2026Chỉ ra lỗi sai trong phép biến đổi phương trình dưới đây:
Lỗi sai: Phương trình x2 = 2x và phương trình không tương đương vì:
Phương trình x2 = 2x có tập nghiệm S1 = {0; 2}.
Phương trình có tập nghiệm S2 = {2}.
Câu 6:
17/06/2026a) Có giá trị nào của x để sinx = 1,5 không?
b) Trong Hình 1, những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác x có sinx = 0,5? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.

a) Vì – 1 ≤ x ≤ 1 mà 1,5 > 1 nên không tồn tại giá trị của x để sinx = 1,5.
b) Trên Hình 1, những điểm trên đường tròn biểu diễn góc lượng giác x có sinx = 0,5 là điểm M và N.
Điểm M biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là .
Điểm N biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là .
Câu 7:
17/06/2026Giải các phương trình sau:
a) ;
a)
Vì nên phương trình có các nghiệm là:
và , k ∈ ℤ.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: .
Câu 8:
17/06/2026Giải các phương trình sau:
b) sin(x + 30°) = sin(x + 60°).
b) sin(x + 30°) = sin(x + 60°)
⇔ x + 30° = x + 60° + k360° hoặc x + 30° = 360° – x – 60° + k360° (k ∈ ℤ)
⇔ 30° = 60° + k360° (vô lí) hoặc x = 150° + k180° (k ∈ ℤ).
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S = {150° + k180°, k ∈ ℤ}.
Câu 9:
17/06/2026a) Trong Hình 3, những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn diễn góc lượng giác x có ? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.

Trên đường tròn lượng giác điểm M và N biểu diễn diễn góc lượng giác x có .
Điểm M là điểm biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là: .
Điểm N là điểm biểu diễn cho các góc lượng giác có số đo là: .
Câu 10:
17/06/2026Giải các phương trình sau:
a) cosx = – 3;
b) cosx = cos15°;
a) Vì – 3 < – 1 nên phương trình cosx = – 3 vô nghiệm.
b) cosx = cos15°
⇔ x = 15° + k360° hoặc x = – 15° + k360° .
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {15° + k360°; – 15° + k360°, k ∈ ℤ}.
Câu 11:
17/06/2026Giải các phương trình sau:
c) .
c)
hoặc
hoặc
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 12:
17/06/2026Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho T là điểm trên trục tang có tọa độ là (Hình 5). Những điểm nào trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác x có ? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.

Ta thấy M và N là hai điểm biểu diễn các góc lượng giác thỏa mãn .
Điểm M là điểm biểu diễn các góc lượng giác có số đo .
Điểm N là điểm biểu diễn các góc lượng giác có số đo .
Câu 13:
17/06/2026Giải các phương trình sau:
a) tanx = 0;
b) tan(30° – 3x) = tan75°.
a) Điều kiện xác định là: .
Vì tan0 = 0 nên phương trình tanx = 0 có các nghiệm x = kπ, k ∈ ℤ.
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {kπ, k ∈ ℤ}.
b) tan(30° – 3x) = tan75°
⇔ tan(3x – 30°) = tan(– 75°)
⇔ 3x – 30° = – 75° + k360°, k ∈ ℤ
⇔ 3x = – 45° + k360°, k ∈ ℤ
⇔ x = – 15° + k120°, k ∈ ℤ
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { – 15° + k120°, k ∈ ℤ}.
Câu 14:
17/06/2026Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho C là điểm trên trục côtang có tọa độ là (– 1; 1) (Hình 7). Những điểm nào biểu diễn góc lượng giác x có cotx = – 1? Xác định số đo của các góc lượng giác đó.

Trên đường tròn lượng giác hai điểm M và N biểu diễn các góc lượng giác có số đo góc x thỏa mãn cotx = – 1.
Điểm M biểu diễn các góc lượng giác có số đo góc .
Điểm N biểu diễn các góc lượng giác có số đo góc .Câu 15:
17/06/2026Sử dụng máy tính cầm tay để giải các phương trình sau:
a) cosx = 0,4;
b) tanx = .
a) Sử dụng máy tính cầm tay ta có: cos1,16 ≈ 0,4 nên cosx = cos1,16 do đó các nghiệm của phương trình là x = 1,16 + k2π và x = – 1,16 + k2π với k ∈ ℤ.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1,16 + k2π; – 1,16 + k2π, k ∈ ℤ}.
b) Sử dụng máy tính cầm tay ta có: nên do đó các nghiệm của phương trình là với k ∈ ℤ.
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 16:
17/06/2026Quay lại bài toán khởi động, phương trình chuyển động của bóng đầu trục bàn đạp là x = 17cos5πt (cm) với t được đo bằng giây. Xác định các thời điểm t mà tại đó độ dài bóng |x| bằng 10 cm. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Xét phương trình |17cos5πt| = 10
Độ dài bóng |x| bằng 10 cm tại các thời điểm .
Câu 17:
17/06/2026Giải các phương trình lượng giác sau:
a) ;
a) Vì nên ta có phương trình
và với k ∈ ℤ.
và với k ∈ ℤ.
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
Câu 18:
17/06/2026Giải các phương trình lượng giác sau:
b) ;
b)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
Câu 19:
17/06/2026c) .
*Lời giải:
c)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
*Phương pháp giải:
- Vận dụng các kiến thức và cách giải của các phương trình lượng giác cơ bản để giải tìm ra nghiệm
* Lý thuyết cần nắm và một số phương trình lượng giác thường gặp:
a) Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
*Phương pháp giải:
Chuyển vế rồi chia hai vế của phương trình dạng at+b=0 (1) cho a, ta đưa phương trình (1) về phương trình lượng giác cơ bản.
b) Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
*Phương pháp giải:
Đặt biểu thức lượng giác làm ẩn phụ và đặt điều kiện cho ẩn phụ (nếu có) rồi giải phương trình theo ẩn phụ này. Cuối cùng ta đưa về việc giải các phương trình lượng giác cơ bản.
1. Hàm số y = sinx.
Từ định nghĩa ta thấy hàm số y = sinx :
+ Xác định với mọi x và – 1 ≤ sinx ≤ 1.
+ Là hàm số lẻ.
+ Là hàm số tuần hoàn với chu kì 2π.
Sau đây, ta sẽ khảo sát sự biến thiên của hàm số y = sinx.
a) Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = sinx trên đoạn [0; π].
Hàm số y = sinx đồng biến trên và nghịch biến trên .
Bảng biến thiên:

Đồ thị của hàm số y = sinx trên đoạn [0; π] đi qua các điểm (0; 0); (x1; sinx1); (x2; sinx2); (x3; sinx3); (x4; sinx4); (π; 0).

c) Tập giá trị của hàm số y = sinx
Tập giá trị của hàm số này là [– 1; 1].
2. Hàm số y = cosx.
Từ định nghĩa ta thấy hàm số y = cosx:
+ Xác định với mọi x và – 1 ≤ cosx ≤ 1.
+ Là hàm số chẵn.
+ Là hàm số tuần hoàn với chu kì 2π.
Với mọi x ta có: .
Từ đó, bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y = sinx theo vecto (sang trái một đoạn có độ dài bằng , song song với trục hoành), ta được đồ thị hàm số y = cos x.

+ Hàm số y = cos x đồng biến trên đoạn [– π; 0] và nghịch biến trên đoạn [0; π].
+ Bảng biến thiên:

+ Tập giá trị của hàm số y = cosx là [– 1; 1].
+ Đồ thị của các hàm số y = cosx; y = sinx được gọi chung là các đường hình sin.
3. Hàm số y = tanx.
Từ định nghĩa hàm số y = tan x:
+ Có tập xác định: .
+ Là hàm số lẻ.
+ Là hàm số tuần hoàn với chu kì π.
Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = tanx trên nửa khoảng
+ Hàm số y = tanx đồng biến trên nửa khoảng .
+ Bảng biến thiên:

+ Bảng giá trị:

Đồ thị hàm số y = tanx trên nửa khoảng đi qua các điểm tìm được.
4. Hàm số y = cot x
Hàm số y = cotx:
+ Có tập xác định là .
+ Là hàm số lẻ.
+ Là hàm số tuần hoàn với chu kì π.
Sự biến thiên của hàm số y = cotx trên khoảng (0; π).
Hàm số y = cotx nghịch biến trên khoàn (0; π).
Bảng biến thiên:

Hình biểu diễn của hàm số y = cotx trên khoảng (0; π).

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Chuyên đề Phương trình lượng giác cơ bản - Toán 11
TOP 40 câu Trắc nghiệm Phương trình lượng giác cơ bản (có đáp án) – Toán 11
Trắc nghiệm Một số phương trình lượng giác thường gặp (có đáp án)
Câu 20:
17/06/2026Giải các phương trình lượng giác sau:
a) ;
a)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
Câu 21:
17/06/2026Giải các phương trình lượng giác sau:
b) ;
b)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
Câu 22:
17/06/2026Giải các phương trình lượng giác sau:
c) cos2x = 1.
c) cos2x = 1
.
Vậy tập nghiệm của phương trình là: .
Câu 23:
17/06/2026Giải các phương trình lượng giác sau:
a) tanx = tan55°;
b) .
a) tanx = tan55° (điều kiện xác định x ≠ 90° + k180°).
⇔ x = 55° + k180°, k ∈ ℤ (thỏa mãn điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình S = {55° + k180°, k ∈ ℤ}.
b) (điều kiện xác định )
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 24:
17/06/2026Giải các phương trình lượng giác sau:
a) ;
a) (điểu kiện xác định )
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình làCâu 25:
17/06/2026Giải các phương trình lượng giác sau:
b) .
b) (điểu kiện xác định )
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 26:
17/06/2026Tại các giá trị nào của x thì đồ thị hàm số y = cosx và y = sinx giao nhau?
Xét phương trình hoành độ giao điểm: sinx = cosx
⇔ cosx =
⇔
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: .
Câu 27:
17/06/2026Trong Hình 9, khi được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật A gắn ở đầu của lò xo dao động quanh O. Tọa độ s (cm) của A trên trục Ox vào thời điểm t (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức . Vào các thời điểm nào thì cm?

Xét phương trình:
Vậy vào các thời điểm và thì cm.
Câu 28:
17/06/2026Trong Hình 10, ngọn đèn hải đăng H cách bờ biển yy’ một khoảng HO = 1km. Đèn xoay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ rad/s và chiếu hai luồng ánh sáng về hai phía đối diện nhau. Khi đèn xoay, điểm M mà luồng ánh sáng của hải đăng rọi vào bờ biển chuyển động dọc theo bờ.
a) Ban đầu luồng sáng trùng với đường thẳng HO. Viết hàm số biểu thị tọa độ yM của điểm M trên trục Oy theo thời gian t.

a) Sau t giây điểm M quét được một góc lượng giác có số đo là: rad.
Xét tam giác HOM vuông tại O có:
MO = tanα.1 = .
Vậy tọa độ yM = .
Câu 29:
17/06/2026b) Ngôi nhà N nằm trên bờ biển với tọa độ yS = – 1 (km). Xác định các thời điểm t mà đèn hải đăng chiếu vào ngôi nhà.
b) Xét
Vì t ≥ 0 nên tại các thời điểm thì đèn hải đăng chiếu vào ngôi nhà.
