Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2. Giới hạn của hàm số
Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2. Giới hạn của hàm số
-
106 lượt thi
-
27 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Quan sát hình bên, cho biết hình chữ nhật OHMK thay đổi nhưng điểm M luôn nằm trên đồ thị hàm số (x > 0). Diện tích hình chữ nhật sẽ thay đổi như thế nào khi điểm H tiến gần đến gốc tọa độ? Khi H tiến xa sang phía bên phải thì sao?

Hình chữ nhật OHMK có các kích thước lần lượt là hoành độ và tung độ của điểm M.
Ta có: điểm M luôn nằm trên đồ thị
Đặt
Khi đó diện tích hình chữ nhật OHMK là: .
Khi H gần tiến đến gốc tọa độ nghĩa là x dần tiến tới 0 thì diện tích hinh chữ nhật sẽ là một số rất lớn.
Khi H iến xa sang phía bên phải thì x dần tiến tới +∞ thì diện tích hình chữ nhật sẽ giảm dần về 0.
Câu 2:
17/06/2026Xét hàm số .
a) Bảng sau đây cho biết giá trị của hàm số tại một số điểm gần điểm 1.
|
x |
0 |
0,5 |
0,9 |
0,99 |
0,999 |
1 |
1,001 |
1,01 |
1,1 |
1,5 |
2 |
|
f(x) |
2 |
3 |
3,8 |
3,98 |
3,998 |
|| |
4,002 |
4,02 |
4,2 |
5 |
6 |
Có nhận xét gì về giá trị của hàm số khi x càng gần đến 1?
b) Ở Hình 1, M là điểm trên đồ thị hàm số y = f(x); H và P lần lượt là hình chiếu của M trên trục hoành và trục tung. Khi điểm H thay đổi gần về điểm (1; 0) trên trục hoành thì điểm P thay đổi như thế nào?
a) Khi x càng gần đến 1 thì giá trị của f(x) gần đến giá trị 4.
b) Khi điểm H thay đổi gần về điểm (1; 0) trên trục hoàng thì điểm P gần về điểm (0; 4).
Câu 3:
17/06/2026Tìm các giới hạn sau:
a) ;
a) Hàm số f(x) = 2x2 – x xác định trên ℝ.
Giả sử (xn) là dãy số bất kì, thỏa mãn xn ∈ ℝ với mọi n và xn → 3 khi n → +∞. Ta có: .
Vậy .
Câu 4:
17/06/2026Tìm các giới hạn sau:
b) .
b) Hàm số xác định trên tập ℝ\{– 1}.
Giả sử (xn) là dãy số bất kì, thỏa mãn xn ∈ ℝ\{– 1} với mọi n và xn → – 1 khi n → +∞. Ta có: .
Vậy .
Câu 5:
17/06/2026Cho hai hàm số y = f(x) = 2x và y = g(x) = .
a) Giả sử (xn) là dãy số bất kì thỏa mãn xn ≠ – 1 với mọi n và xn → 1 khi n → +∞. Tìm giới hạn lim[f(xn) + g(xn)].
+) Hàm số y = f(x) = 2x xác định trên R.
Dãy số (xn) bất kì thỏa mãn xn ≠ – 1 với mọi n và xn → 1 khi n → +∞, ta có:
limf(xn) =lim(2xn) = 2.limxn = 2.1 = 2.
Suy ra = 2.
+) Hàm số y = g(x) = xác định trên ℝ \ {2}.
Dãy số (xn) bất kì thỏa mãn xn ≠ – 1 với mọi n và xn → 1 khi n → +∞, ta có:
limg(xn) = .
Suy ra .
a) Ta có: lim[f(xn) + g(xn)] = limf(xn) + limg(xn) = .
Câu 6:
17/06/2026b) Từ đó, tìm giới hạn , và so sánh với .
b) Ta có nên .
Ta lại có: .
Vì vậy .
Câu 8:
17/06/2026Giá cước vận chuyển bưu kiện giữa hai thành phố do một đơn vị được cho bởi bảng sau:
|
Khối lượng bưu kiện (100 gam) |
Giá cước cận vùng (nghìn đồng) |
|
đến 1 |
6 |
|
trên 1 đến 2,5 |
7 |
|
từ 2,5 đến 5 |
10 |
|
... |
... |
Nếu chỉ xét trên khoảng từ 0 đến 5 (tính theo 100 gam) thì hàm số giá cước (tính theo nghìn đồng) xác định như sau:
.
Đồ thị của hàm số như Hình 2.
a) Giả sử (xn) là dãy số bất kì sao cho xn ∈ (1; 2,5) và lim xn = 1. Tìm lim f(xn).
b) Giả sử là dãy số bất kì sao cho và . Tìm .
c) Nhận xét về kết quả ở a) và b).
a) Giả sử (xn) là dãy số bất kì sao cho xn ∈ (1; 2,5) và lim xn = 1 thì lim f(xn) = lim 7 = 7.
b) Giả sử là dãy số bất kì sao cho
và thì .
c) Nhận xét: Ở ý a) ta có:
Câu 9:
17/06/2026Cho hàm số .
Tìm các giới hạn và (nếu có).
+) Với dãy số (xn) bất kì, xn ≤ – 1 và xn → – 1. Khi đó f(xn) = 1 – 2xn nên limf(xn) = lim(1 – 2xn) = 3.
Vì vậy .
+) Với dãy số (xn) bất kì, xn > – 1 và xn → – 1. Khi đó f(xn) = nên limf(xn) = lim( ) = 3.
Vì vậy .
Vì nên .
Câu 10:
17/06/2026Cho hàm số có đồ thị như Hình 3.

a) Tìm các giá trị còn thiếu trong bảng sau:
|
x |
10 |
100 |
1 000 |
10 000 |
100 000 |
|
y = f(x) |
0,1 |
0,01 |
? |
? |
? |
Từ đồ thị và bảng trên, nêu nhận xét về giá trị f(x) khi x càng lớn (dần tới +∞)?
a) Với x = 1 000 suy ra ;
Với x = 10 000 suy ra ;
Với x = 100 000 suy ra .
Từ đó ta có bảng sau:
|
x |
10 |
100 |
1 000 |
10 000 |
100 000 |
|
y = f(x) |
0,1 |
0,01 |
0,001 |
0,0001 |
0,00001 |
Câu 11:
17/06/2026b) Tìm các giá trị còn thiếu trong bảng sau:
|
x |
– 100 000 |
– 10 000 |
– 1 000 |
– 100 |
– 10 |
|
y = f(x) |
? |
? |
? |
–0,01 |
–0,1 |
Từ đồ thị và bảng trên, nêu nhận xét về giá trị f(x) khi x càng bé (dần tới – ∞)?
b) Với x = – 100 000 suy ra ;
Với x = – 10 000 suy ra ;
Với x = – 1 000 suy ra .
Từ đó ta có bảng sau:
|
x |
– 100 000 |
– 10 000 |
– 1 000 |
– 100 |
– 10 |
|
y = f(x) |
–0,00001 |
–0,0001 |
–0,001 |
–0,01 |
–0,1 |
Câu 13:
17/06/2026Một cái hồ đang chứa 200m3 nước mặn với nồng độ muối 10kg/m3. Người ta ngọt hóa nước hồ bằng cách bơm nước ngọt vào hồ với tốc độ 2m3/phút.
a) Viết biểu thức C(t) biểu thị nồng độ muối trong hồ sau t phút kể từ khi bắt đầu bơm.
a) Trong 200m3 nước có nồng độ muối là 10kg/m3.
Do đó trong 200 m3 nước có 10.200 = 2000 kg muối.
Mỗi phút người ta bơm nước ngọt vào hồ 2m3 thì sau t phút có 200 + 2t (m3).
Khi đó nồng độ muối trong bể là: .
Câu 14:
17/06/2026b) Tìm giới hạn và giải thích ý nghĩa.
b) .
Vậy khi bom nước ngọt vào hồ thì phải mất rất nhiều thời gian hồ mới được ngọt hóa.
Câu 17:
17/06/2026Xét tình huống ở hoạt động khởi động đầu bài học. Gọi x là hoành độ điểm H. Tính diện tích S(x) của hình chữ nhật OHMK theo x. Diện tích này thay đổi như thế nào khi x → 0+ và khi x → +∞.
Hình chữ nhật OHMK có các kích thước lần lượt là hoành độ và tung độ của điểm M.
Ta có x là hoành độ điểm H nên hoành độ điểm M cũng bằng x và M luôn nằm trên đồ thị nên tọa độ điểm M là .
Khi đó diện tích hình chữ nhật OHMK là: .
Khi H gần tiến đến gốc tọa độ nghĩa là x dần tiến đến 0+ thì .
Khi H tiến xa sang phía bên phải thì x dần tiến tới +∞ thì .
Câu 20:
17/06/2026Cho hàm số .
Tìm các giới hạn sau: (nếu có).
+) Với dãy số (xn) bất kì, xn ≤ 1 và xn → 1. Khi đó f(xn) = nên limf(xn) = .
Vì vậy .
+) Với dãy số (xn) bất kì, xn > 1 và xn → 1. Khi đó f(xn) = xn nên limf(xn) = lim(xn) = 1.
Vì vậy .
+) Vì nên không tồn tại .
Câu 24:
17/06/2026Trong hồ có chứa 6 000 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muốn là 30 gam/lít vào hồ với tốc độ 15 lít/phút.
a) Chứng tỏ rằng nồng độ muối của nước trong hồ sau t phút kể từ khi bắt đầu bơm là (gam/lít).
a) Sau t phút số lít nước biển bơm vào là: 15t (lít).
Khi đó số gam muối trong 15t lít nước biển là: 30.15t (gam).
Tổng số lít nước trong hồ là: 6000 + 15t (lít).
Nồng độ muối của nước trong hồ sau t phút kể từ khi bắt đầu bơm là: (gam/lít).
Câu 25:
17/06/2026b) Nồng độ muối như thế nào nếu t → +∞.
b) Khi t → +∞ thì .
Vậy nồng độ muối trong hồ gần đến 30gam/lít khi t → +∞.
Câu 26:
17/06/2026Một thấu kính hội tụ có tiêu cự là f > 0 không đổi. Gọi d và d’ lần lượt là khoảng cách từ vật thật và ảnh của nó tới quang tâm O của thấu kính (Hình 5). Ta có công thức hay .
Xét hàm số . Tìm các giới hạn sau đây và giải thích ý nghĩa.
a) ;

a) Ta có: .
Như vậy khi khoảng cách của vật đến quang tâm O gần bằng tiêu cự của thấu kính thì khoảng cách từ ảnh đến quang tâm O của thấu kính càng lớn.
Câu 27:
17/06/2026Tìm các giới hạn sau đây và giải thích ý nghĩa.
b) .
b) Ta có: .
Như vậy khi khoảng cách của vật đến quang tâm O càng lớn thì khoảng cách từ ảnh đến quang tâm O của thấu kính càng gần tiêu cự.
