Giải SBT Toán lớp 3 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 (Tiết 3) có đáp án
Giải SBT Toán lớp 3 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 (Tiết 3) có đáp án
-
300 lượt thi
-
11 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Kết quả của phép nhân 181 × 4 là:
A. 424
B. 742
C. 724
D. 721
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[\begin{array}{l}\underline {\begin{array}{*{20}{c}}{181}\\{\,\,\,\,\,\,4}\end{array}} \\724\end{array}\]
Câu 2:
17/06/2026Kết quả của phép chia 806 : 2 là:
A. 43
B. 403
C. 430
D. 304
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Câu 3:
17/06/2026Số dư của phép chia 465 : 7 là:
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Câu 4:
17/06/2026Số?
× 8 = 280
Lời giải
Muốn tìm thừa số chưa biết của một tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết:
280 : 8 = 35.
Ta điền được như sau:
35 × 8 = 280
Câu 5:
17/06/2026Lời giải
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
108 × 9 = 972.
Ta điền được như sau:
972 : 9 = 108
Câu 6:
17/06/2026Lời giải
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
84 : 6 = 14.
Ta điền được như sau:
84 : 14 = 6
Câu 7:
17/06/2026Lời giải
Muốn tìm thừa số chưa biết của một tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
161 : 7 = 23.
Ta điền được như sau:
23 × 7 = 161
Câu 8:
17/06/2026Lời giải
Nhà An có số cây chanh là:
19 × 4 = 76 (cây)
Số cây cam và cây chanh nhà An là:
19 + 76 = 95 (cây)
Đáp số: 95 cây.
*Phương pháp giải:
B1: tính số cây chanh nhà an có
B2:tính tổng cây cam và chanh nhà an có
*Lý thuyết:
1. Phép cộng hai số tự nhiên
a + b = c
(số hạng) + (số hạng) = (tổng)
Ví dụ: 3 + 2 = 5; 10 + 24 = 34
2. Tính chất của phép cộng các số tự nhiên
+ Phép cộng các số tự nhiên có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.
|
Tính chất |
Phát biểu |
Kí hiệu |
|
Giao hoán |
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. |
a + b = b + a |
|
Kết hợp
|
Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. |
(a + b) + c = a + (b + c) |
|
Cộng với số 0 |
Bất kì số nào cộng với số 0 cũng bằng chính nó. |
a + 0 = 0 + a = a |
+ Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a + b + c có thể được tính theo một trong hai cách sau: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c).
1. Phép nhân hai số tự nhiên
a x b = c
(thừa số) x (thừa số) = (tích)
Ví dụ: 5 x 2 = 10; 20 x 3 = 60
Quy ước:
+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”
Xem thêm
Lý thuyết Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên chi tiết – Toán lớp 6 Cánh diều
Câu 9:
17/06/2026Số?

\[\frac{1}{6}\] số quả dâu tây là .... quả dâu tây.
Lời giải
Có tất cả 24 quả dâu.
\[\frac{1}{6}\] số quả dâu tây là:
24 : 6 = 4 (quả)
Ta điền được như sau:
\[\frac{1}{6}\] số quả dâu tây là 4 quả dâu tây.
Câu 10:
17/06/2026Lời giải
\[\frac{1}{8}\] số quả dâu tây là:
24 : 8 = 3 (quả)
\[\frac{1}{8}\] số quả dâu tây là 3 quả dâu tây.
Câu 11:
17/06/2026
Lời giải
Ta có:
- Hàng đơn vị ở tích là 6, mà 2 × 3 = 6 nên hàng đơn vị ở thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 3; hoặc ngược lại hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 2.
- Hàng chục ở tích là 0 nên hàng chục ở thừa số thứ nhất là 0.
- Ta còn số 1 điền vào hàng trăm của thừa số thứ nhất.
Mà 3 × 1 = 3 nên hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 3

Có thể bạn quan tâm
- Bài tập Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 có đáp án (994 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 41. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 có đáp án (566 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bài tập Ôn tập biểu thức số có đáp án (883 lượt thi)
- Bài tập Ôn tập chung có đáp án (838 lượt thi)
- Bài tập Ôn tập hình học và đo lường có đáp án kntt (778 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 42. Ôn tập biểu thức số có đáp án (667 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 43. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án (666 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 44. Ôn tập chung có đáp án (629 lượt thi)
