Trang chủ Lớp 3 Toán Giải SBT Toán lớp 3 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 (Tiết 3) có đáp án

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 (Tiết 3) có đáp án

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 (Tiết 3) có đáp án

  • 300 lượt thi

  • 11 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 4:

17/06/2026

Số?

Media VietJack × 8 = 280

Xem đáp án

Lời giải

Muốn tìm thừa số chưa biết của một tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết:

280 : 8 = 35.

Ta điền được như sau:

35  × 8 = 280


Câu 5:

17/06/2026
Media VietJack  : 9 = 108
Xem đáp án

Lời giải

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

108 × 9 = 972.

Ta điền được như sau:

972  : 9 = 108


Câu 6:

17/06/2026
84 : Media VietJack = 6
Xem đáp án

Lời giải

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

84 : 6 = 14.

Ta điền được như sau:

84 : 14 = 6


Câu 7:

17/06/2026
Media VietJack× 7 = 161
Xem đáp án

Lời giải

Muốn tìm thừa số chưa biết của một tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

161 : 7 = 23.

Ta điền được như sau:

23  × 7 = 161


Câu 8:

17/06/2026
Trong vườn nhà An có 19 cây chanh, số cây cam gấp 4 lần số cây chanh. Hỏi vườn nhà An có bao nhiêu cây chanh và cây cam?
Xem đáp án

Lời giải

Nhà An có số cây chanh là:

19 × 4 = 76 (cây)

Số cây cam và cây chanh nhà An là:

19 + 76 = 95 (cây)

Đáp số: 95 cây.

*Phương pháp giải:

B1: tính số cây chanh nhà an có

B2:tính tổng cây cam và chanh nhà an có

*Lý thuyết:

1. Phép cộng hai số tự nhiên

                    a + b = c

        (số hạng) + (số hạng) = (tổng)

Ví dụ: 3 + 2 = 5; 10 + 24 = 34

2. Tính chất của phép cộng các số tự nhiên

+ Phép cộng các số tự nhiên có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.

Tính chất

Phát biểu

Kí hiệu

Giao hoán

Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

a + b = b + a

Kết hợp

 

Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

 

(a + b) + c = a + (b + c)

Cộng với số 0

Bất kì số nào cộng với số 0 cũng bằng chính nó.

a + 0 = 0 + a = a

+ Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a + b + c có thể được tính theo một trong hai cách sau: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c).

1. Phép nhân hai số tự nhiên

            a x b = c

(thừa số) x (thừa số) = (tích)

Ví dụ: 5 x 2 = 10; 20 x 3 = 60

Quy ước:

+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”

Xem thêm

Lý thuyết Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên chi tiết – Toán lớp 6 Cánh diều 


Câu 9:

17/06/2026

Số?

Media VietJack

\[\frac{1}{6}\] số quả dâu tây là .... quả dâu tây.

Xem đáp án

Lời giải

Có tất cả 24 quả dâu.

\[\frac{1}{6}\] số quả dâu tây là:

24 : 6 = 4 (quả)

Ta điền được như sau:

\[\frac{1}{6}\] số quả dâu tây là 4 quả dâu tây.


Câu 10:

17/06/2026
\[\frac{1}{8}\] số quả dâu tây là ... quả dâu tây.
Xem đáp án

Lời giải

\[\frac{1}{8}\] số quả dâu tây là:

24 : 8 = 3 (quả)

\[\frac{1}{8}\] số quả dâu tây là 3 quả dâu tây.


Câu 11:

17/06/2026
Viết chữ số 0, 1, 2 , 3 thích hợp và ô trống.
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

-  Hàng đơn vị ở tích là 6, mà 2 × 3 = 6 nên hàng đơn vị ở thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 3; hoặc ngược lại hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 2.

- Hàng chục ở tích là 0 nên hàng chục ở thừa số thứ nhất là 0.

- Ta còn số 1 điền vào hàng trăm của thừa số thứ nhất.

Mà 3 × 1 = 3 nên hàng đơn vị của thừa số thứ nhất là 2, thừa số thứ hai là 3

Media VietJack

 


Bắt đầu thi ngay