Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SBT Toán 9 CD Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án

Giải SBT Toán 9 CD Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án

Giải SBT Toán 9 CD Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án

  • 6 lượt thi

  • 18 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

25/10/2026

Cho các số a, b, c, d đều khác 0 thoả mãn a > b và c > d. Trong các bất đẳng thức sau, bất đẳng thức nào đúng?

a) a + c > b + d. b) ac > bd.

c) a – d > b – c. d)

Xem đáp án

⦁ Ta có: a > b nên a + c > b + c.

Mà c > d nên b + c > b + d

Suy ra a + c > b + c > b + d. Do đó bất đẳng thức a) là đúng.

⦁ Ta có: a > b nên ac > bc nếu c > 0.

Mà c > d nên bc > bd nếu b > 0.

Khi đó ac > bc > bd khi và chỉ khi b > 0 và c > 0.

Do đó bất đẳng thức b) là chưa đúng do chưa đủ điều kiện kết luận..

⦁ Ta có: a > b nên a – d > b – d.

Mà c > d nên –c < –d, suy ra b – c < b – d.

Suy ra a – d > b – d > b – c. Do đó bất đẳng thức c) là đúng.

⦁ Ta có: a > c nên nếu c > 0, hay với c > 0 thì

Mà b > d nên nếu d < 0, hay với d < 0 thì

Khi đó, khi và chỉ khi c > 0 và d < 0.

Do đó bất đẳng thức d) là chưa đúng do chưa đủ điều kiện kết luận.

Vậy các bất đẳng thức đúng là a), c).


Câu 2:

25/10/2026

Cho a < b. So sánh:

 M = ‒24(a + 23) và N = ‒24(b + 23);

Xem đáp án

Do a < b nên a + 23 < b + 23, do đó ‒24(a + 23) > ‒24(b + 23).

Vậy M > N.


Câu 3:

25/10/2026

Cho a < b. So sánh:

và
Xem đáp án

Do a < b nên do đó

Lại có hay

Nên

Vậy P < Q.


Câu 4:

25/10/2026

Cho x, y là các số thực tuỳ ý thoả mãn x > y. Bất đẳng thức x2 > y2 là đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

Bất đẳng thức x2 > y2 là sai.

Chẳng hạn, chọn x = ‒1 và y = ‒2 ta có: x2 = (‒1)2 = 1 và y2 = (‒2)2 = 4.

Khi đó x > y nhưng x2 < y2.


Câu 5:

25/10/2026

Cho a, b, c, d là các số không âm thoả mãn a > c + d, b > c + d. Chứng minh:

 a + 2b > 3c + 3d;

Xem đáp án

Do a, b, c, d là các số không âm nên c + d cũng không âm.

Khi đó, với a > c + d ≥ 0 và b > c + d ≥ 0, ta có:

 a + 2b > c + d + 2b > c + d + 2.(c + d) 

Suy ra a + 2b > 3c + 3d;


Câu 6:

25/10/2026

Cho a, b, c, d là các số không âm thoả mãn a > c + d, b > c + d. Chứng minh:

a2 + b2 > 2c2 + 2cd + 2d2
Xem đáp án

a2 + b2 > (c + d)2 + b2 > (c + d)2 + (c + d)2 

Hay a2 + b2 > 2c2 + 4cd + 2d2

Mà 2c2 + 4cd + 2d2 > 2c2 + 2cd + 2d2.

Nên a2 + b2 > 2c2 + 2cd + 2d2.


Câu 7:

25/10/2026

Cho a, b, c, d là các số không âm thoả mãn a > c + d, b > c + d. Chứng minh:

 ab > c2 + cd + d2.
Xem đáp án

Do a, b, c, d là các số không âm nên c + d cũng không âm.

Khi đó, với a > c + d ≥ 0 và b > c + d ≥ 0, ta có:

b > (c + d)b (do b ≥ 0)

Mà (c + d)b > (c + d)(c + d) (do c + d ≥ 0)

Suy ra ab > (c + d)2 hay ab > c2 + 2cd + d2

Do đó ab > c2 + cd + d2.


Câu 8:

25/10/2026

Cho x, y, z là các số thực tuỳ ý. Chứng minh:

x2 + y2 ≥ –2xy;

Xem đáp án

Với hai số thực x, y tùy ý, ta có: (x + y)2 ≥ 0 hay x2 + 2xy + y2 ≥ 0

Do đó x2 + y2 ≥ –2xy.


Câu 9:

25/10/2026

Cho x, y, z là các số thực tuỳ ý. Chứng minh:

x2 + y2 + z2 ≥ xy + yz + zx
Xem đáp án

Với ba số thực x, y, z tùy ý, ta có:

(x – y)2 ≥ 0; (y – z)2 ≥ 0; (z – x)2 ≥ 0

Suy ra (x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 ≥ 0

Hay x2 – 2xy + y2 + y2 – 2yz + z2 + z2 – 2zx + x2 ≥ 0

Do đó 2x2 + 2y2 + 2z2 ≥ 2xy + 2yz + 2zx

Suy ra x2 + y2 + z2 ≥ xy + yz + zx.


Câu 10:

25/10/2026

Chứng minh:

Xem đáp án

Do 5 < 6 nên  

Do 4 > 7 nên 

Suy ra

Do đó hay


Câu 11:

25/10/2026

Chứng minh:

Xem đáp án

Do 11 < 13 nên

Do 5 < 7 nên

Suy ra  

Do đó

Vì vậy,


Câu 12:

25/10/2026

Chứng minh:

3.1 0242 > 221.
Xem đáp án

Ta có: 221 = 2.220 = 2.(210)2 = 2.1 0242

Do 3 > 2 nên 3.1 0242 > 2.1 0242.

Do đó 3.1 0242 > 221.


Câu 13:

25/10/2026

Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh:

 a2 + b2 + c2 < 2(ab + bc + ca);

Xem đáp án

Do a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên a > 0, b > 0, c > 0.

Theo bất đẳng thức tam giác ta có: a + b > c, b + c > a, c + a > b.

Ta có a < b + c nên a2 < a(b + c).

Tương tự, ta có: b2 < b(c + a), c2 < c(a + b).

Do đó a2 + b2 + c2 < a(b + c) + b(c + a) + c(a + b)

Hay a2 + b2 + c2 < 2(ab + bc + ca).


Câu 14:

25/10/2026

Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh:

 a2 + b2 + c2 < 2(ab + bc + ca);

Xem đáp án

Theo kết quả Ví dụ 2c, trang 32, SBT Toán lớp 9, Tập một, ta có:

Hay

Tương tự, ta chứng minh được

Do đó

Vậy


Câu 16:

25/10/2026

Một cửa hàng nhập về 60 chiếc điện thoại từ nước ngoài với giá nhập vào là 20 triệu đồng/chiếc. Thuế và phí vận chuyển của 60 chiếc điện thoại đó lần lượt là 36 triệu đồng và 20 triệu đồng. Khi về Việt Nam, cửa hàng đó đã bán mỗi chiếc điện thoại với giá bán bằng 125% giá nhập vào. Nhận định “Sau khi bán hết 60 chiếc điện thoại đó, cửa hàng đã lãi hơn 250 triệu đồng” là đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

Giá bán của mỗi chiếc điện thoại là:

20.125% = 25 (triệu đồng).

Số tiền cửa hàng nhận được sau khi bán hết 60 chiếc điện thoại là:

60 . 25 = 1 500 (triệu đồng).

Số tiền cửa hàng dùng để nhập 60 chiếc điện thoại là:

60 . 20 = 1 200 (triệu đồng).

Số tiền lãi mà cửa hàng đó thu được khi bán hết 60 chiếc điện thoại là:

1 500 ‒ (1 200 + 36 + 20) = 244 (triệu đồng).

Do 244 < 250 nên nhận định đã cho là sai.


Câu 17:

25/10/2026

Cho tứ giác ABCD. Chứng minh diện tích của tứ giác ABCD không lớn hơn

Xem đáp án

Kẻ CH vuông góc với AB tại H, AK vuông góc với CD tại K.

Khi đó, diện tích của tam giác ABC là: và diện tích của tam giác ACD là:

Diện tích của tứ giác ABCD là:

Mà CH ≤ BC và AK ≤ AD (trong các đường xiên, đường vuông góc có độ dài ngắn nhất), suy ra

Vậy diện tích của tứ giác ABCD không lớn hơn


Câu 18:

25/10/2026

Bác Long dùng 80 m lưới thép gai để rào một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật. Bác Long đã tận dụng bờ giậu có sẵn để làm một cạnh hàng rào của mảnh vườn. Tìm các kích thước của mảnh vườn có diện tích lớn nhất mà bác Long rào được bằng 80 m lưới thép gai.

Xem đáp án

Gọi x (m) là độ dài cạnh song song với bờ giậu và y (m) là độ dài cạnh vuông góc với bờ giậu (x > 0, y > 0).

Do bác Long đã tận dụng bờ giậu có sẵn để làm một cạnh hàng rào của mảnh vườn nên bác Long chỉ cần rào thêm một cạnh song song với bờ giậu và hai cạnh vuông góc với bờ giậu.

Khi đó, ta có: x + 2y = 80 hay x = 80 ‒ 2y

Diện tích của mảnh vườn là:

S = xy = (80 ‒2y)y = ‒2y2 + 80y

= ‒2(y2 ‒ 40y + 400) + 800

= ‒ 2(y ‒ 20)2 + 800 (m2).

Do (y – 20)2 ≥ 0 với mọi y nên ‒ 2(y ‒ 20)2 + 800 ≤ 800.

Do đó, diện tích lớn nhất của mảnh vườn mà bác Long rào được là 800 m2.

Dấu “=” xảy ra khi y ‒ 20 = 0 hay y = 20.

Thay y = 20 vào x = 80 ‒ 2y, ta được: x = 80 ‒ 2.20 = 40.

Vậy mảnh vườn có diện tích lớn nhất mà bác Long rào được có chiều dài 40 m và chiều rộng 20 m.


Bắt đầu thi ngay