Giải SBT Toán 12 CD Bài 1. Tính đơn điệu của hàm số có đáp án
Giải SBT Toán 12 CD Bài 1. Tính đơn điệu của hàm số có đáp án
-
1 lượt thi
-
34 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f'(x) như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A. (−∞; 0).
B. (2; +∞).
C. (−∞; 2).
D. (0; 2).
Đáp án đúng là: A
Căn cứ vào bảng xét dấu của hàm số, ta có:
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 0) và (1; 2).
Câu 2:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A. (−2; 0).
B. (4; +∞).
C. (−∞; 0).
D. (−2; −1).
Đáp án đúng là: D
Căn cứ vào bảng biến thiên của hàm số, ta có:
Hàm số đồng biến trên các khoảng (−2; −1) và (−1; 0).
Câu 3:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x)= −x(2x – 5), ∀x ∈ ℝ. Khẳng định nào dưới đây đúng?
A. f(−2) < f(−1).
B. f(0) > f(2).
C. f(3) > f(5).
D. f(3) > f(2).
Đáp án đúng là: C
Theo đề, ta có: f'(x) = −x(2x – 5) với ∀x ∈ ℝ.
f'(x) = 0 ⇔ −x(2x – 5) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x =
.
Bảng biến thiên của hàm số:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta có:
Hàm số đồng biến trên khoảng
;
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 0) và
.
Xét các đáp án:
Có −2, −1 ∈ (−∞; 0) và −2 < −1 nên f(−2) > f(−1) ⇒ A sai.
Có 2 ∈
và 0 < 2 nên f(0) < f(2) ⇒ B sai.
Có 3, 5 ∈
và 3 < 5 nên f(3) > f(5) ⇒ C đúng.
Có 2, 3 thuộc hai khoảng khác nhau nên ta chưa thể đánh giá được ⇒ D sai.
Câu 4:
25/10/2026Cho hàm số y = −x3 + 3x2 − 4. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
A. Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 2).
B. Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 2).
C. Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đáp án đúng là: A
Ta có: y = −x3 + 3x2 − 4 ⇒ y' = −3x2 + 6x.
y' = 0 ⇔ −3x2 + 6x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta có:
Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 2);
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞).
Câu 5:
25/10/2026Cho hàm số
. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
A. Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
B. Hàm số nghịch biến trên ℝ.
C. Hàm số đồng biến trên ℝ.
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Đáp án đúng là: D
Tập xác định: D = ℝ\{1}.
Ta có:
⇒
.
Suy ra y' < 0 với ∀ x ∈ D.
Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Câu 6:
25/10/2026Trong các hàm số sau, hàm số đồng biến trên ℝ là:
A. y = x −
.
B. y = 2x3 − x2 + 5x + 1.
C. y = x4 + 2x2 − 3.
D. y = 2x2 + 3.
Đáp án đúng là: B
Xét các đáp án, ta thấy:
Đáp án A hàm số y = x −
có tập xác định D = ℝ\{0} nên hàm không thể đồng biến trên ℝ.
⇒ A sai.
Đáp án B hàm số y = 2x3 − x2 + 5x + 1 có tập xác định D = ℝ.
Xét đạo hàm có y' = 6x2 – 2x + 5 = 6
+
> 0 ∀ x ∈ ℝ.
Vậy hàm số đồng biến trên ℝ ⇒ B đúng.
Đáp án C hàm số y = x4 + 2x2 − 3 có tập xác định D = ℝ.
Xét đạo hàm số có y' = 4x3 + 4x. Cho y' = 0 suy ra phương trình có nghiệm x = 0.
Vậy hàm số không thể đồng biến trên ℝ ⇒ C sai.
Đáp án D hàm số y = 2x2 + 3 có tập xác định D = ℝ.
Xét đạo hàm có y' = 4x. Cho y' = 0 suy ra phương trình có nghiệm x = 0.
Vậy hàm số không thể đồng biến trên ℝ ⇒ D sai.
Câu 7:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như Hình 4. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞; 0).
B. (3; +∞).
C. (−1; 1).
D. (−∞; −1).
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đồ thị, ta thấy:
Hàm số đồng biến trên các khoảng (−1; 1) và (3; +∞).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −1) và (1; 3).
Câu 8:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Điểm cực đại của hàm số đã cho là:
A. −1.
B. 3.
C. 2.
D. 0.
Đáp án đúng là: A
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại bằng 3 tại điểm x = −1.
Câu 9:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. Hàm số đạt cực tiểu tại x = −5.
B. Hàm số có giá trị cực đại bằng 0.
C. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2.
D. Hàm số đạt cực đại tại x = 4.
Đáp án đúng là: C
Từ bảng biến thiên, ta có:
Hàm số đạt cực đại y = 4 tại x = 0.
Hàm số đạt cực tiểu y = −5 tại x = 2.
Câu 10:
25/10/2026Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x2(x2 – 1)2(x – 2), ∀x ∈ ℝ. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: A
Ta có: f'(x) = x2(x2 – 1)2(x – 2).
f'(x) = 0 ⇔ x2(x2 – 1)2(x – 2) = 0
⇔ x2(x − 1)2(x + 1)2(x – 2) = 0
⇔ x = 0 hoặc x = 1 hoặc x = −1 hoặc x = 2.
Tuy nhiên x = 0, x = 1, x = −1 là các nghiệm kép nên hàm số chỉ có 1 cực trị tại x = 2.
Câu 11:
25/10/2026Cho hàm số y = 2x3 + 3x + 2. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Hàm số có 3 cực trị.
B. Hàm số có 2 cực trị.
C. Hàm số có 1 cực trị.
D. Hàm số không có cực trị.
Đáp án đúng là: D
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = 2x3 + 3x + 2 ⇒ y' = 6x2 + 3.
Nhận thấy y' > 0 với ∀x ∈ ℝ.
Vậy hàm số không có cực trị.
Câu 12:
25/10/2026Hàm số y = x3 – 3x2 – 9x – 3 đạt cực tiểu tại điểm:
A. −1.
B. 3.
C. 2.
D. −30.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = x3 – 3x2 – 9x – 3 ⇒ y' = 3x2 – 6x – 9.
y' = 0 khi x = 3 hoặc x = −1.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại điểm x = 3.
Câu 13:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như Hình 5. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Đáp án đúng là: B
Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số có 4 điểm cực trị.
Câu 14:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như Hình 6. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là:

A. 2.
B. 1.
C. −1.
D. 0.
Đáp án đúng là: D
Quan sát đồ thị, ta thấy:
Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 0 khi x = −1 và x = 3.
Giá trị cực đại của hàm số bằng 2 khi x = 1.
Câu 15:
25/10/2026Cho hàm số y = x3 – 3x + 2.
|
a) y' = 3x2 – 3. |
Đ |
S |
|
b) y' = 0 khi x = −1, x = 1. |
Đ |
S |
|
c) y' > 0 khi x ∈ (−1; 1) và y' < 0 khi x ∈ (−∞; −1) ∪ (1; +∞). |
Đ |
S |
|
d) Giá trị cực đại của hàm số là fCĐ = 0. |
Đ |
S |
|
a) Đ |
b) Đ |
c) S |
d) S |
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = x3 – 3x + 2 ⇒ y' = 3x2 – 3.
y' = 0 ⇔ 3x2 – 3 = 0 ⇔ x = ±1.
Ta có bảng biến thiên như sau:

y' > 0 khi x ∈ (−∞; −1) và (1; +∞).
y' < 0 khi x ∈ (−1; 1).
Giá trị cực đại của hàm số là fCĐ = 4 khi x = −1.
Giá trị cực tiểu của hàm số là fCT = 0 khi x = 1.
Câu 16:
25/10/2026Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ và đồ thị hàm số của y = f'(x) như Hình 8.

|
a) f'(x) = 0 khi x = 0, x = 1, x = 3. |
Đ |
S |
|
b) Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; 0). |
Đ |
S |
|
c) f'(x) > 0 khi x ∈ (0; 3). |
Đ |
S |
|
d) Hàm số y = f(x) đồng biến trên (0; 3). |
Đ |
S |
|
a) Đ |
b) S |
c) S |
c) Đ |
Quan sát đồ thị hàm số y = f'(x), ta thấy f'(x) = 0 khi x = 0, x = 1, x = 3.
Ta có bảng biến thiên của hàm số y = f(x) như sau:

Tại x = 1, f'(x) = 0 nên f'(x) > 0 trên các khoảng (0; 1) và (1; 3).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 0) và (3; +∞).
Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 3).
Câu 17:
25/10/2026Tìm các khoảng đơn điệu của mỗi hàm số sau:
y =
x3 + x2 + 3x – 1;
y =
x3 + x2 + 3x – 1
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y' = −x2 + 2x + 3.
y' = 0 ⇔ −x2 + 2x + 3 = 0 ⇔ x = 3 hoặc x = −1.
Ta có bảng xét dấu như sau:
![]()
Hàm số đồng biến trên khoảng (−1; 3).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −1) và (3; +∞).
Câu 18:
25/10/2026y = x4 + x2 – 2
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y' = 4x3 + 2x = 2x(2x2 + 1); y' = 0 khi x = 0.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞) và nghịch biến trên khoảng (−∞; 0).
Câu 19:
25/10/2026y = −x4 + 2x2 – 1
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y' = −4x3 + 4x = 4x.(−x2 + 1).
y' = 0 khi x = 0 hoặc x = ±1.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (0; 1).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−1; 0) và (1; +∞).
Câu 20:
25/10/2026

Tập xác định: D = ℝ\{4}.
Ta có
< 0, ∀x ∈ D.
Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 4) và (4; +∞).
Câu 21:
25/10/2026

Tập xác định: D = ℝ\{−2}.
Ta có: 
.
y' = 0 khi x = 0 hoặc x = −4.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −4) và (0; +∞).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−4; −2) và (−2; 0).
Câu 22:
25/10/2026y = x3 – 12x + 8
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y' = 3x2 – 12.
y' = 0 khi x = ± 2.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số có điểm cực đại x = −2, điểm cực tiểu x = 2.
Câu 23:
25/10/2026

Tập xác định: D = ℝ\ {−1}.
Ta có:
=
.
y' = 0 khi x = 0 hoặc x = −2.
Ta có bảng biến thiên:

Hàm số đạt cực đại x = −2 và hàm số đạt cực tiểu tại x = 0.
Câu 24:
25/10/2026 y = −x + 1 − ![]()
Tập xác định: D = ℝ\{2}.
Ta có:
.
y' = 0 khi x = 5 hoặc x = −1.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 5 và đạt cực tiểu tại x = −1.
Câu 25:
25/10/2026Dùng đạo hàm của hàm số, hãy giải thích:
Hàm số y = ax đồng biến trên ℝ khi a > 1, nghịch biến trên ℝ khi 0 < a < 1.
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = ax ⇒ y' = ax.lna.
Với a > 1 thì lna > 0 nên y' > 0 với mọi x ∈ ℝ. Vậy a > 1 thì hàm số y = ax đồng biến trên ℝ.
Với 0 < a < 1 thì lna < 0 nên y' < 0 với mọi x ∈ ℝ. Vậy 0 < a < 1 thì hàm số y = ax nghịch biến trên ℝ.
Câu 26:
25/10/2026Chứng minh rằng:
Hàm số
nghịch biến trên khoảng (−∞; −2) và đồng biến trên khoảng
(2; +∞).
Tập xác định: D = (−∞; −2] ∪ [2; +∞).
Ta có:
⇒
.
y' = 0 khi x = 0 (loại do x = 0 không thuộc TXĐ).
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số
nghịch biến trên khoảng (−∞; −2) và đồng biến trên khoảng (2; +∞).
Câu 27:
25/10/2026Hàm số y = ln(x2 + 1) nghịch biến trên khoảng (−∞; 0) và đồng biến trên khoảng
(0; +∞).
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có:
.
y' = 0 khi x = 0.
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số y = ln(x2 + 1) nghịch biến trên khoảng (−∞; 0) và đồng biến trên khoảng (0; +∞).
Câu 28:
25/10/2026Chứng minh rằng:
Hàm số
đồng biến trên khoảng (−∞; 1) và nghịch biến trên khoảng (1; +∞).
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có:
⇒ y' = (−2x + 2) .
. ln2.
y' = 0 khi x = 1.
Ta có bảng xét dấu như sau:

Hàm số
đồng biến trên khoảng (−∞; 1) và nghịch biến trên khoảng
(1; +∞).
Câu 29:
25/10/2026Tìm điểm cực trị của mỗi hàm số sau:
y = x.ex;
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = x.ex ⇒ y' = (1 + x).ex.
y' = 0 khi x = −1.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = −1, hàm số không có cực đại.
Câu 30:
25/10/2026Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: y = (x + 1)2.e-x ⇒ y' = 2(x + 1)e-x – (x + 1)2e-x = (1 – x)(x + 1)e-x.
y' = 0 khi x = ±1.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 1 và đạt cực tiểu tại x = −1.
Câu 31:
25/10/2026Tập xác định: D = (0; +∞).
Ta có: y = x2.ln x ⇒ y' = 2x.lnx + x = x(2lnx + 1).
y' = 0 khi x =
.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x =
, hàm số không có cực đại.
Câu 32:
25/10/2026
Tập xác định: D = (0; +∞).
Ta có:
⇒
.
y' = 0 khi x = e.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm đạt cực tiểu tại x = e, hàm số không có cực đại.
Câu 33:
25/10/2026Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy
1 000 con vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức:
,
trong đó t là thời gian tính bằng giây (t ≥ 0) (Nguồn R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014). Trong khoảng thời gian nào từ lúc nuôi cấy, lượng vi khuẩn sẽ tăng lên?
Ta có:
.
.
N'(t) = 0 khi t = 10.
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy trong khoảng thời gian từ (0; 10) giây, tức là 10 giây đầu thì lượng vi khuẩn sẽ tăng lên.
Câu 34:
25/10/2026Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
s(t) = t3 – 6t2 + 14t + 1,
trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét. Trong khoảng thời gian nào của 5 giây đầu tiên thì vận tốc tức thời của chất điểm tăng lên?
Ta có: s(t) = t3 – 6t2 + 14t + 1⇒ v(t) = s'(t) = 3t2 – 12t + 14.
v(t) = 3t2 – 12t + 14, ∀t ≥ 0.
Xét v'(t) = 6t – 12.
v'(t) = 0 khi t = 2.
Ta có bảng xét dấu của v'(t):

Vận tốc tức thời của chất điểm tăng lên trong khoảng thời gian từ 2 giây đến 5 giây.
