Giải SBT Địa 11 Cánh diều Bài 29: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi
Giải SBT Địa 11 Cánh diều Bài 29: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi
-
213 lượt thi
-
10 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cộng hoà Nam Phi giáp với hai đại dương nào sau đây?
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
C. Thái Bình Dương và Nam Đại Dương.
D. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Đáp án đúng là: B
Cộng hoà Nam Phi giáp với Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Câu 2:
17/06/2026Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Cộng hoà Nam Phi?
A. Giáp với 6 quốc gia.
B. Nằm ở phía nam của châu Phi.
C. Kéo dài từ khoảng vĩ độ 22°N đến khoảng vĩ độ 35°N.
D. Án ngữ tuyến đường biển giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Đáp án đúng là: D
Cộng hoà Nam Phi giáp hai đại dương lớn, án ngữ con đường biển quan trọng giữa Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương qua mũi Hảo Vọng.
Câu 3:
17/06/2026Hai ngành kinh tế có điều kiện phát triển mạnh ở Cộng hoà Nam Phi nhờ vị trí địa lí là
A. chăn nuôi cừu và du lịch.
B. giao thông vận tải biển và đánh bắt hải sản.
C. trồng cây ôn đới và công nghiệp thực phẩm.
D. khai thác và chế biến dầu mỏ, khí tự nhiên.
Đáp án đúng là: B
Hai ngành kinh tế có điều kiện phát triển mạnh ở Cộng hoà Nam Phi nhờ vị trí địa lí là giao thông vận tải biển và đánh bắt hải sản.
Câu 4:
17/06/2026Địa hình Cộng hoà Nam Phi chủ yếu là
A. núi, cao nguyên và đồi.
B. núi, đồi và đồng bằng.
C. núi, sơn nguyên và đồng bằng.
D. cao nguyên, đồi và đồng bằng.
Đáp án đúng là: A
Địa hình Cộng hoà Nam Phi chủ yếu là núi, cao nguyên và đồi.
Câu 5:
17/06/2026Ý nào sau đây không đúng khi nói về tự nhiên của Cộng hoà Nam Phi?
A. Sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn.
B. Bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, nhiều rạn san hô.
C. Khí hậu nhiệt đới là chủ yếu nhưng có sự phân hoá giữa các vùng.
D. Giàu khoáng sản, đặc biệt vàng, kim cương có trữ lượng lớn.
Đáp án đúng là: A
Đặc điểm tự nhiên của Cộng hòa Nam Phi là:
- Mạng lưới sông, hồ của Cộng hoà Nam Phi khá thưa thớt, hầu hết là sông nhỏ và dốc.
Chọn A.
- Bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, nhiều rạn san hô.
Loại B.
- Cộng hòa Nam Phi nằm trong các đới khí hậu nhiệt đới (chủ yếu) và cận nhiệt, nhưng có sự phân hóa giữa phía bắc với phía nam, giữa ven biển phía tây và ven biển phía đông, giữa vùng ven biển với vùng nội địa.
Loại C.
- Giàu khoáng sản, đặc biệt vàng, kim cương có trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở vùng cao nguyên trong nội địa.
Loại D.
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Địa hình và đất
♦ Phần lớn lãnh thổ Cộng hòa Nam Phi có địa hình cao nguyên với độ cao trung bình khoảng 2 000 m. Địa hình có thể chia thành ba khu vực chính:
- Khu vực nội địa:
+ Địa hình cao nguyên tương đối bằng phẳng với nhiều bậc địa hình.
+ Đất ở khu vực này chủ yếu là đất xám hoang mạc và bản hoang mạc, đất xa van, khô cằn, ít dinh dưỡng, không thuận lợi cho trồng trọt, một phần nhỏ diện tích có thể phát triển đồng cỏ để chăn nuôi gia súc.
- Khu vực ven biển và thung lũng các sông:
+ Địa hình đồng bằng.
+ Đất màu mỡ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú.
- Dãy Đrê-ken-béc:
+ Dài hơn 1.000 km, hình thành ranh giới ngăn cách giữa các cao nguyên rộng lớn trong nội địa với các đồng bằng và vùng thấp ven Ấn Độ Dương.
+ Địa hình núi chia cắt gây khó khăn cho giao thông và kết nối thị trường trong nước.
2. Khí hậu
♦ Đặc điểm:
- Nằm trong các đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt;
- Có sự phân hóa giữa phía bắc với phía nam, giữa ven biển phía tây và ven biển phía đông, giữa vùng ven biển với vùng nội địa.
+ Vùng nội địa và duyên hải phía tây có khí hậu nhiệt đới lục địa khô hạn, lượng mưa ít, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc, xa van, cây bụi,… chỉ phù hợp để phát triển chăn nuôi gia súc.
+ Vùng duyên hải đông nam có khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa hàng năm khá cao, thuận lợi trong các loại cây công nghiệp và cây ăn quả.
+ Vùng ven biển phía nam có khí hậu cận nhiệt địa trung hải, thuận lợi trong các loại cây ăn quả cận nhiệt như nho, cam, chanh….
♦ Ảnh hưởng:
- Tạo điều kiện cho Cộng hòa Nam Phi có cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, đặc biệt là các loại cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt có giá trị xuất khẩu.
- Khí hậu tương đối khô hạn, chỉ khoảng 1/3 diện tích lãnh thổ có đủ lượng mưa cho hoạt động trồng trọt. Vì vậy, Cộng hòa Nam Phi đã phải đầu tư xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi nhằm cung cấp nước cho sản xuất và phục vụ sinh hoạt của người dân.
3. Sông, hồ
- Sông:
+ Có nhiều sông nhưng sông thường ngắn, dốc. Một số sông lớn ở Cộng hòa nam Phi là: O-ran-giơ và Lim-pô-pô,…
+ Các công thường bắt nguồn từ vùng cao nguyên nội địa và dãy Đrê-ken-béc, chảy ra Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
+ Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa nên mùa lũ trùng mùa mưa.
+ Một số sông có giá trị thuỷ điện và cung cấp nước cho công nghiệp khai thác khoáng sản, canh tác nông tuy nhiên ít có giá trị về giao thông.
- Hồ: có ít hồ tự nhiên, chủ yếu là hồ nhân tạo phục vụ mục đích tưới tiêu, thuỷ điện.
4. Sinh vật
- Xavan là hệ sinh thái điển hình ở Cộng hòa Nam Phi, chiếm 34,3% diện tích đất nước.
- Cộng hòa Nam Phi có hệ động vật rất phong phú, đa dạng, với nhiều loài đặc hữu như: sư tử, báo, voi, tê giác, hươu cao cổ, ngựa vắn, hà mã,... Đây là nơi cung cấp nguồn gen và các nguyên liệu có giá trị cho sản xuất và đời sống của người dân.
- Sự đa dạng và độc đáo về tài nguyên sinh vật là một trong những đặc điểm hấp dẫn, thu hút khách du lịch tới Cộng hòa Nam Phi.
5. Khoáng sản
- Tài nguyên khoáng sản phong phú, các loại khoáng sản có trữ lượng lớn là kim loại, khoáng sản năng lượng, tập trung ở vùng cao nguyên trong nội địa.
- Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa then chốt thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và các ngành công nghiệp liên quan, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm và đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
6. Biển
- Vùng biển Cộng hòa Nam Phi có tài nguyên sinh vật biển phong phú do có nhiều dòng biển chảy qua, đặc biệt là vùng biển phía tây nam là nơi có trữ lượng thuỷ sản lớn nhất, nhiều loài có giá trị cao, tạo điều kiện cho ngành khai thác thuỷ sản phát triển.
- Vùng biển Cộng hòa Nam Phi còn thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển (một số cảng nước sâu như: Kếp-tao, Po Ê-li-da-bét) và du lịch.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi
Giải SGK Địa lí 11 Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi
Câu 6:
17/06/2026Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sinh vật của Cộng hoà Nam Phi?
A. Diện tích rừng lớn, thảm thực vật chủ yếu là rừng thường xanh.
B. Diện tích rừng nhỏ, thảm thực vật chủ yếu là đồng cỏ thảo nguyên.
C. Có đa dạng sinh học cao, với nhiều loài thực vật và động vật đặc hữu.
D. Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên đã được công nhận là di sản thế giới.
Đáp án đúng là: A
Cộng hoà Nam Phi có diện tích rừng nhỏ, thảm thực vật chủ yếu là đồng cỏ thảo nguyên.
Câu 7:
17/06/2026Ghép ý ở cột A với ý ở cột B để thành câu đúng về dân cư Cộng hoà Nam Phi.
|
Cột A |
Cột B |
|
1. Cộng hoà Nam Phi có dân số đông nên |
A. gây ra nhiều sức ép về vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống. |
|
2. Cộng hoà Nam Phi có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn khá cao |
B. có lực lượng lao động dồi dào
|
|
3. Dân cư Cộng hoà Nam Phi phân bố không đều |
C. gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp khai khoáng. |
|
4. Đô thị hoá ở Cộng hoà Nam Phi
|
D. tập trung đông ở phía đông, đông bắc và vùng duyên hải phía nam. |
Ghép các thông tin theo thứ tự sau:
|
1-B |
2-A |
3-D |
4-C |
Câu 8:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị của Cộng hoà Nam Phi đông và tăng nhanh là gì?
- Nguyên nhân:
+ Đô thị hoá gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp khai khoáng; nhiều đô thị hình thành từ việc thu hút lao động đến làm việc ở các khu mỏ.
+ Cộng hoà Nam Phi phát triển mạnh ngành công nghiệp khai khoáng.
Câu 9:
17/06/2026Đọc đoạn thông tin sau đây, cho biết tại sao việc xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Cộng hoà Nam Phi được toàn thế giới ủng hộ.
Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (gọi là A-pác-thai) cực kì tàn bạo đối với người da đen và da màu ở Cộng hoà Nam Phi. Trước kia, ở Cộng hoà Nam Phi có tới 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc. Người da đen hoàn toàn không có các quyền tự do dân chủ, phải sống trong một khu biệt lập, cách biệt với người da trắng.
- Chế độ A-pác-thai đã thi hành những chính sách phân biệt chủng tộc tàn bạo đối với người da đen và da màu. Điều này hoàn toàn đi ngược νόϊ quyền của con người (nhân quyền) nên được toàn thế giới ủng hộ.
Câu 10:
17/06/2026Cho các từ khoá: “lễ hội”, “âm nhạc”, “ẩm thực”. Lựa chọn, tìm hiểu và giới thiệu về một trong các vấn đề này ở Cộng hoà Nam Phi.
(*) Tham khảo: Lễ hội Min-xtre (Minstrels Carnival) có hơn 200 năm tuổi, được tổ chức ở Kếp-tao. Lễ hội có nguồn gốc từ những nô lệ xa xứ gốc Nam Phi. Trước đây, khi được chủ nô cho nghỉ làm vào dịp năm mới, họ thường về quê tổ chức các cuộc diễu hành, múa hát trên đường phố. Năm 1860, những người nô lệ đến Kếp-tao biểu diễn cho các thuỷ thủ và binh lính xem để mưu sinh, đã mang các loại nhạc cụ và phong cách âm nhạc mới lạ đến với vùng đất này. Ngày nay, tại lễ hội này, hàng nghìn người dân và du khách đã xuống phố diễu hành cùng các nhóm biểu diễn nghệ thuật đến từ khắp các tỉnh của Cộng hoà Nam Phi.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 29: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Cộng hòa Nam Phi (715 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 7: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ la tinh (1902 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 16: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Hoa Kì (1104 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 30: Kinh tế Cộng hòa Nam Phi (927 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 22: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Nhật Bản (833 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 26: Kinh tế Trung Quốc (784 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc (740 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 20: Kinh tế Liên Bang Nga (739 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 17: Kinh tế Hoa Kì (730 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 11: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Đông Nam Á (716 lượt thi)
- Trắc nghiệm Địa 11 Cánh diều Bài 14: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Tây Nam Á (676 lượt thi)
