Đề kiểm tra học kì 1 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề kiểm tra học kì 1 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
-
900 lượt thi
-
31 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống.
Câu 2:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Giải thích: Trong cơ thể đa bào, các tế bào được tổ chức và phối hợp qua một số cấp tổ chức lớn trên cấp tế bào (tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan) để tạo thành cơ thể.
*Tìm hiểu thêm: "Các cấp độ tổ chức sống là những hệ mở tự điều chỉnh"
- Các cấp độ tổ chức sống đều là những hệ thống mở (không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường).
Ví dụ: Tế bào chỉ tồn tại, lớn lên và phân chia khi thường xuyên thu nhận các chất hóa học từ bên ngoài, biến đổi chúng tạo thành các chất sống, đồng thời loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.
- Cơ thể được cấu tạo nên từ một hay nhiều tế bào, cơ thể cũng không ngừng trao đổi khí, trao đổi nước, lấy thức ăn và thải chất thải ra ngoài môi trường trong quá trình sống.

Các hệ thống sống có khả năng tự điều chỉnh duy trì ổn định các thông số trong hệ thống không phụ thuộc vào sự thay đổi của môi trường.
- Sự duy trì ổn định môi trường nội môi được gọi là sự cân bằng nội môi.
Ví dụ: Cơ thể con người có có các cơ chế duy trì thân nhiệt, pH, đường huyết… ở mức tương đối ổn định. Nếu khả năng tự điều chỉnh bị trục trặc, chúng ta có thể bị bệnh, thậm chí tử vong.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Câu 3:
17/06/2026Đáp án đúng là: B
Schleiden và Schwann đã đưa ra học thuyết tế bào dựa trên cơ sở công trình nghiên cứu của mình và những kết quả nghiên cứu trước đó.
Câu 4:
17/06/2026Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
Đáp án đúng là: A
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết cộng hóa trị.
Câu 5:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Protein là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố C, H, O, N.
Câu 6:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Trong cấu tạo tế bào thực vật, cellulose tập trung chủ yếu ở cấu trúc là thành tế bào.
Câu 7:
17/06/2026Đáp án đúng là: C
Vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhân sơ, gồm có các thành phần là: màng sinh chất, thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân, một số còn có thêm vỏ nhầy, lông, roi.
Vi khuẩn không có cấu tạo mạng lưới nội chất.
Câu 8:
17/06/2026Đáp án đúng là: B
Plasmid là phân tử DNA mạch vòng nhỏ ở tế bào chất. Plasmid không phải vật chất di truyền không thể thiếu ở tế bào nhân sơ vì thiếu chúng tế bào vẫn tồn tại bình thường.
Câu 9:
17/06/2026Đáp án đúng là: C
Nhân tế bào được bao bọc bởi màng kép, bên trong là dịch nhân chứa nhân con và chất nhiễm sắc.
Bộ máy Golgi là cấu trúc không nằm trong nhân tế bào.
Câu 10:
17/06/2026Đáp án đúng là: B
Ribosome có thành phần cấu tạo bởi một số loại RNA kết hợp với protein.
Câu 11:
17/06/2026Đáp án đúng là: A
Giải thích: Những bộ phận của tế bào tham gia vào việc vận chuyển protein ra khỏi tế bào là lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
*Tìm hiểu thêm: "Bộ máy Golgi - nơi phân loại, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào"
Bộ máy Golgi gồm các túi dẹp nằm song song nhưng không thông nhau.
Bộ máy golgi có nhiệm vụ chế biến, lắp ráp, đóng gói các phân tử protein, lipit rồi phân phối chúng tới nơi cần thiết.

Câu 12:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Giải thích: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì vi khuẩn chưa có màng nhân.
*Tìm hiểu thêm: "Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ"
Có 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Hai loại tế bào này phân biệt nhau bởi tế bào nhân sơ có trước, ADN bên trong tế bào không được màng nhân bảo vệ, chưa có các bào quan và chưa có khung xương tế bào.
Tế bào nhân sơ cấu tạo nên những sinh vật thích nghi nhất trên Trái Đất vì:
- Kích thước dao động từ 1µm đến 5µm, bằng 1.10 tế bào nhân thực.
- Tỉ lệ S bề mặt cơ thể / V cơ thể lớn dẫn tới tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh.
- Tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng nhanh
- Sinh sản nhanh
Tế bào nhân sơ phổ biến nhất là tế bào hình cầu, hình que và hình xoắn.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 7: Tế bào nhân sơ
Câu 13:
17/06/2026Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ
Đáp án đúng là: D
Trong tế bào vi khuẩn, các hạt ribosome là bào quan không có màng bao bọc, có chức năng tổng hợp nên protein cho tế bào.
Câu 14:
17/06/2026Đáp án đúng là: C
Ở tế bào động vật, DNA có trong ti thể và nhân tế bào.
Câu 15:
17/06/2026Đáp án đúng là: A
Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật và tảo, được bao bọc bởi hai lớp màng, có chức năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng.
Câu 16:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Ẩm bào là hình thức vận chuyển tiêu tốn năng lượng, không thuộc vận chuyển thụ động.
Câu 17:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Nguyên lí của hiện tượng co và phản co nguyên sinh là nước đi từ nơi có thế nước cao (nồng độ chất tan thấp) sang nơi có thế nước thấp (nồng độ chất tan cao):
- Khi cho tế bào vào môi trường ưu trương (môi trường có thế nước thấp hơn), nước đi từ tế bào ra môi trường gây hiện tượng co nguyên sinh.
- Khi cho tế bào đang bị co nguyên sinh vào môi trường nhược (môi trường có thế nước cao hơn), nước đi từ môi trường đi vào trong tế bào gây hiện tượng phản co nguyên sinh.
Câu 18:
17/06/2026Đáp án đúng là: A
Phần lớn các hoạt động sống trong tế bào đều được cung cấp năng lượng từ ATP. ATP là hợp chất mang năng lượng do có các nhóm phosphate chứa liên kết cao năng.
Câu 19:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Ánh sáng không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme.
Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim là nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ cơ chất, độ pH.
Câu 20:
17/06/2026Đáp án đúng là: C
Trong quá trình tổng hợp các chất có sự hình thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng với nhau để tạo thành sản phẩm. Bởi vậy, trong quá trình tổng hợp các chất, năng lượng được tích lũy ở trong các liên kết hóa học của sản phẩm.
Câu 21:
17/06/2026Đáp án đúng là: A
Quá trình phân giải kị khí gồm 2 giai đoạn là đường phân và lên men. Trong đó, ATP chỉ được tạo ra ở giai đoạn đường phân. Kết quả của quá trình phân giải kị khí, 1 phân tử glucose chỉ tạo ra 2 phân tử ATP, ít hơn rất nhiều so với hô hấp hiếu khí.
Câu 22:
17/06/2026Đáp án đúng là: A
Thành phần của tế bào có vai trò tiếp nhận phân tử tín hiệu là thụ thể. Phân tử tín hiệu sẽ liên kết với thụ thể của tế bào, làm thụ thể thay đổi hình dạng khởi đầu cho quá trình truyền tin.
Câu 23:
17/06/2026Đáp án đúng là: A
Tế bào hồng cầu không có lớp thành cellulose bảo vệ như tế bào thực vật, nấm men và vi khuẩn, nên dễ bị vỡ khi ở môi trường nhược trương.
Câu 24:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Enzyme amylase là enzyme xúc tác cho phản ứng phân giải tinh bột → Khi tiến hành thí nghiệm kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase, nếu không sử dụng mẫu vật là khoai tây, ta có thể thay thế bằng các loại củ có hàm lượng tinh bột cao.
Câu 25:
17/06/2026Đáp án đúng là: C
Ở pha sáng: Năng lượng ánh sáng được các sắc tố quang hợp (diệp lục) hấp thu, thực hiện quang phân li nước qua chuỗi truyền electron quang hợp để tổng hợp ATP, NADPH đồng thời giải phóng O2 (có nguồn gốc từ nước).
Carbohydrate được hình thành ở pha tối ở pha tối.
Câu 26:
17/06/2026Đáp án đúng là: B
Bản chất của quá trình hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng oxi hóa – khử. Thông qua chuỗi phản ứng oxi hóa – khử này, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ được giải phóng từng phần.
Câu 27:
17/06/2026Đáp án đúng là: B
Trong quá trình phân giải hiếu khí, năng lượng được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ phần lớn được chuyển thành năng lượng dễ sử dụng là ATP, còn một phần năng lượng bị mất đi dưới dạng nhiệt năng.
Câu 28:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Phân tử tín hiệu kết hợp với protein thụ thể của tế bào đích, làm thụ thể thay đổi hình dạng. Sự thay đổi hình dạng của thụ thể là khởi đầu cho quá trình truyền tín hiệu.
Câu 29:
17/06/2026Vào mùa lạnh, thời tiết hanh, khô, cơ thể chúng ta dễ bị mất nước và bị nứt nẻ, đặc biệt là ở môi, gót chân. Để hạn chế trường hợp trên, chúng ta sử dụng kem chống nẻ. Nguyên nhân là do kem chống nẻ có bản chất là lipid, có tính kị nước (không thấm nước) nên có thể hạn chế được sự thoát hơi nước ra ngoài. Nhờ đó, tình trạng da khô, nứt nẻ được cải thiện.
Câu 30:
17/06/2026Peroxysome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào, bởi vì:
- Peroxysome chứa enzyme phân giải H2O2 – một loại chất dễ phân giải thành các gốc oxy tự do làm tổn thương tế bào, được sản sinh ra từ một số phản ứng hóa học trong tế bào.
- Các tế bào gan, thận của người có peroxysome chứa các enzyme khử các chất độc từ máu đưa tới.
- Một số peroxysome có enzyme phân giải các chất béo thành cholesterol và các dạng lipid khác, tránh gây hiện tượng tích tụ lipid nguy hiểm đến tế bào và cơ thể.
Câu 31:
17/06/2026Không dùng nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng trao đổi chất mà phải dùng đến enzyme vì:
- Khi nhiệt độ tăng cao sẽ gây biến tính protein trong cơ thể và làm chết tế bào.
- Nhiệt độ không có tính đặc hiệu, vì vậy nếu tăng nhiệt độ thì tất cả các phản ứng trong cơ thể đều diễn ra nhanh chóng; trong khi đó, enzyme chỉ làm tăng tốc độ của các phản ứng nhất định.
Bài thi liên quan
-
Đề kiểm tra học kì 1 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
-
31 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Sinh 10 CTST có đáp án (928 lượt thi)
- Đề kiểm tra học kì 1 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (899 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (1004 lượt thi)
- Đề kiểm tra học kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (901 lượt thi)
