Bộ 40 đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Có đáp án)
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 2)
-
11143 lượt thi
-
61 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Chọn đáp án B.
Câu 2:
17/06/2026Chọn đáp án D.
Câu 3:
17/06/2026Chọn đáp án D.
Câu 4:
17/06/2026Chọn đáp án A.
Câu 5:
17/06/2026Chọn đáp án C.
Câu 6:
17/06/2026My brother was awarded ___ first prize in that competition.
Chọn đáp án C.
Câu 8:
17/06/2026Đáp án A
Dịch nghĩa: Tom: Giỏi quá! Đó đúng là một bức tranh đẹp! - Mary: ___
A. Cảm ơn. Bạn thật tốt khi nói vậy.
B. Đúng. Tớ cũng nghĩ vậy.
C. Ồ. Thật là một lời khen tuyệt vời!
D. Đúng. Tớ đã vẽ một bức tranh tuyệt vời.
Câu 9:
17/06/2026Đáp án B
therefore + clause: do đó, vì vậy
although + clause = despite + N/Ving/the fact that + clause: dù, mặc dù
because + clause: vì, bởi vì
Dịch nghĩa: Anh ấy đã không dừng xe dù đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.
Câu 10:
17/06/2026Chọn đáp án A.
Câu 11:
17/06/2026Đáp án B
Khi có nhiều tính từ miêu tả một danh từ, được sắp xếp theo thứ tự: Opinion – Size – Age – Color – Origin – Material – Purpose.
Ta có: Opinion (beautiful) => Color (blue) => Material (cotton)
Dịch nghĩa: “Marry mặc một chiếc áo phông cotton màu xanh lam rất đẹp và quần đùi màu xanh lá cây.”
Câu 13:
17/06/2026Chọn đáp án D.
Câu 15:
17/06/2026Đáp án D
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. unless: trừ khi - dùng trong câu điều kiện
B. or so - Dùng để chỉ khoảng thời gian hoặc số lượng
C. if not - Dùng trong các câu điều kiện phủ định
D. otherwise: nếu không - Dùng để chỉ kết quả trái ngược với điều đã được nói trước đó.
Dịch nghĩa: “Đừng đến muộn cho buổi phỏng vấn, nếu không bạn sẽ không được chọn.”
Câu 16:
17/06/2026Đáp án “were discussing”
Ta có: Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ khi một hành động khác xen vào.
Dịch nghĩa: “Chúng tôi đang thảo luận về tương lai khi giáo viên bước vào.”
Câu 17:
17/06/2026Câu 18:
17/06/2026Đáp án: Somebody has cleaned it.
Động từ cần điền chia ở dạng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc.
Dịch nghĩa: Phòng trông gọn gàng. Ai đó vừa mới dọn nó.
Câu 19:
17/06/2026Câu 20:
17/06/2026taking
Câu 21:
17/06/2026Câu 22:
17/06/2026Đáp án: effectively
Từ cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘study’ đứng trước → effectively (adv) một cách hiệu quả
Dịch nghĩa: Internet đã giúp học sinh học tập hiệu quả hơn.
Câu 23:
17/06/2026Câu 24:
17/06/2026Câu 25:
17/06/2026Đáp án “disastrous”
Ta có: “consequences (n): hậu quả” – là danh từ -> cần điền tính từ để mô tả.
Cần chuyển “Disaster => Disastrous”
Dịch nghĩa: “Covid-19 đã có những hậu quả thảm khốc đối với nền kinh tế.”
Câu 26:
17/06/2026in
Câu 28:
17/06/2026with
Câu 29:
17/06/2026Đáp án: at
Cấu trúc ‘at the end of + mốc thời gian’: thời điểm cuối một mốc thời gian cụ thể
Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ kết hôn vào cuối tháng Sáu.
Câu 31:
17/06/2026We decided to go home early because we found the film bored.
Chọn đáp án D.
Câu 32:
17/06/2026The boy laughed happy as he played with the teddy bear.
Chọn đáp án B.
Câu 33:
17/06/2026When my mother was young, she had to work hardly to support the family.
Chọn đáp án C.
Câu 34:
17/06/2026Chọn đáp án B.
Câu 35:
17/06/2026Chọn đáp án C.
Câu 36:
17/06/2026Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi sau. Đối với các câu hỏi 1,2 viết câu trả lời vào chỗ trống sau mỗi câu hỏi (có thể trả lời ngắn gọn nhưng phải đủ ý); đối với các câu hỏi 3,4,5 khoanh tròn A, B, C hoặc D ứng với phương án đúng để hoàn chỉnh câu. (1.0p)
In 2005, Cliff Jones began a journey round Britain on a unicycle, a bike with only onewheel. He had already made a documentary film about his experiences travelling roundEurope in a 50-year-old car. He was mad about motor sport and had a job building racingcar engines. To save money, Cliff rode to work in London on an old bicycle, which he alsoused to go to France on holiday. ‘That trip opened my eyes,’ he says. ‘I decided to do atour of Britain by bike.’
Cliff didn’t want a normal touring bike, and he knew he wanted to build one himself. After one false start in 2004, when he had to turn back because of a knee injury, he finally set out in 2005. He was away for four months, and travelled over 8,500 km.
The best bit of the trip was arriving in Wales and seeing Mount Snowdon. ‘Although I met cyclists who could easily ride up mountains on their bikes, which I couldn’t do, I never regretted my unicycle.’
His worst moment came when he had to drink some dirty water from a stream. A serious fever kept him in bed in hospital for five long days. He was determined not to give up and go back home before he had completed his challenge, but found it hard to carry on because he felt so weak. Yet despite all this, Cliff now says, ‘If I could afford it, I would do something similar again.’
When did Cliff Jones begin his journey round Britain on a unicycle?
__________________________________________________________________.In 2005 (, Cliff Jones/he began a/his journey round Britain on a unicycle.)
Câu 37:
17/06/2026What did Cliff use to go to France on holiday?
__________________________________.
(Cliff/He used) an old bicycle (to go to France on holiday).
Câu 41:
17/06/2026Khoanh tròn A, B, C hoặc D ứng với phương án đúng để hoàn chỉnh văn bản sau. (1.0p)
Today, supermarkets are found in every large city in the world. The first supermarket was opened only fifty years ago. It was opened in New York by a man (1) ____ Micheal Cullen.
A supermarket is different from other types of stores in several ways. In supermarkets, goods are placed on open shelves. The (2) ____ choose what they want and take them to the checkout counter. This means that (3) ____ shop assistants are needed than in other stores. The way products are displayed is another difference between supermarkets and many other types of stores. For example, in supermarkets, there is usually a display of small inexpensive items just in front of the checkout counter (4) ____ candies, chocolates, magazines and cheap foods.
Most people (5) ____ go to supermarket buy goods from a shopping list. They know exactly what they need to buy. They do the shopping according to a plan.
It was opened in New York by a man (1) ____ Micheal Cullen.
Chọn đáp án D.
Câu 42:
17/06/2026Chọn đáp án A.
Câu 43:
17/06/2026Đáp án B
Xét về nghĩa và ngữ cảnh trong câu, ta thấy các đáp án:
A. few: ít - dùng cho danh từ đếm được, nhưng không đi kèm với so sánh.
B. fewer: ít hơn – dùng cho danh từ đếm được như “shop assistants” .
C. many: nhiều - dùng cho danh từ đếm được.
D. more: nhiều hơn - dùng cho so sánh.
Dịch nghĩa: “Điều này có nghĩa là cần ít nhân viên bán hàng hơn so với các cửa hàng khác.”
Câu 44:
17/06/2026Chọn đáp án B.
Câu 45:
17/06/2026Chọn đáp án B.
Câu 46:
17/06/2026Tìm một từ thích hợp để điền vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh văn bản sau. (1.0p)
Summer Work in Reykjavik
If you take a walk through Reykiavik - the capital of Iceland - this summer, you’ll see groups of young people working in parks, gardens and green areas around the city. Although most of these kids are in high school, they (1) ________ the summer keeping the city green as part of a program which is known (2) ________‘work school’.
The ‘work school’ consists of a surprisingly large (3) ________ of Reykjavik’s teenagers. Roughly 75% of Rcykjavik’s 14-year-olds and 60% of the city’s 16-year-olds take part in it.
They get paid for their work, and at the same time they improve the environment of their city. They also learn (4) ________ to work as a member of a team which is led by an adult. This experience (5) ________ them with useful skills for when they leave education and enter the world of work.
spent
Câu 47:
17/06/2026the city green as part of a program which is known (2) ________‘work school’.
as
Câu 48:
17/06/2026Câu 49:
17/06/2026how
Câu 50:
17/06/2026This experience (5) ________ them with useful skills for when they leave education and enter the world of work.
provides/supplies/equips
Câu 51:
17/06/2026The traffic jam prevented the boy from going to school.
Câu 52:
17/06/2026It is very difficult to get rid of a bad habit.
à Getting _____________________________.
Getting rid of a bad habit is very difficult.
Câu 53:
17/06/2026Despite the heavy rain, he went on a camping tour with his friends last weekend.
Đáp án: Although it rained heavily, he went on a camping tour with his friends last weekend.
Liên từ:
although + clause = despite + N/Ving/the fact that + clause: dù, mặc dù
Dịch nghĩa: Bất chấp mưa to, anh ấy vẫn đi cắm trại với bạn bè vào cuối tuần trước.
→ Mặc dù trời mưa rất to, anh ấy vẫn đi cắm trại với bạn bè vào cuối tuần trước.
Câu 54:
17/06/2026They were repairing the machine when the accident happened.
à The machine _______________________.
Câu 55:
17/06/2026The news was so shocking that no one could believe it.
=> It was ____________________________.Đáp án “It was such shocking news that no one could believe it.”
Ta có: cấu trúc “such … that: quá ….đến nỗi”
Dịch nghĩa: “Tin tức quá sốc đến nỗi không ai có thể tin được => Đó là một tin sốc đến mức không ai có thể tin được.”
Câu 56:
17/06/2026My father is interested in reading newspaper every morning.
Câu 57:
17/06/2026Hanoi is not as exciting as Ho Chi Minh City. (MORE)
Ho Chi Minh city is more exciting than Hanoi.
Câu 58:
17/06/2026I won’t finish the work by deadline without your help. (UNLESS)
Unless you help me, I won’t finish the work by deadline.
Câu 59:
17/06/2026Mr.Phong hopes that his son will be successful in the interview. (WISHES)
Câu 60:
17/06/2026“Don’t tell anyone about the incident!” she said to me. (ASKED)
___________________.
She asked me not to tell anyone about the incident.
Câu 61:
17/06/2026Marking scheme:
The impression mark is based on the following scheme:
1. Format: (0.1 point for correct format). One paragraph only with the introduction, the body, and the conclusion.
2. Content: (0.4 point): a provision of main ideas and details as appropriate to the main idea.
3. Language: (0.3 point): a variety of vocabulary and structures appropriate to the level of secondary students.
4. Presentation: (0.2 point): Coherence, cohesion and style appropriate to the level of secondary students.
Bài thi liên quan
-
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 1)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 3)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 4)
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 5)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 6)
-
33 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 7)
-
47 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 8)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Đề 9)
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 40 đề thi chính thức Tiếng Anh vào 10 năm 2020-2021 (Có đáp án) (11142 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (34202 lượt thi)
- Đề kiểm tra Cuối kì 1 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (33548 lượt thi)
- Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) (19361 lượt thi)
- 20 Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 9 (12220 lượt thi)
- Đề thi Tiếng Anh 9 Học kì 2 có đáp án (5180 lượt thi)
- Đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh 9 Học kì I có đáp án (3736 lượt thi)
- Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 có đáp án (3528 lượt thi)
- Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (3075 lượt thi)
- Đề thi Tiếng Anh 9 Học kì 1 có đáp án (3025 lượt thi)
- Top 5 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 có đáp án (2799 lượt thi)
