Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 7
-
289 lượt thi
-
13 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({x^3} + 1 = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)\)
Vậy ta cần điền \(x\) vào chỗ trống.
Câu 2:
11/07/2026Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Biểu thức \(\frac{{x + 8}}{{2:x}}\) không là phân thức vì \(2:x\) không phải là đa thức.
Câu 3:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = 3x - 6\) với trục \(Oy\) là 0.
Do đó ta có \(y = 3 \cdot 0 - 6 = - 6\)
Vậy tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số bậc nhất \(y = 3x - 6\) với trục \(Ox\) là \(\left( {0; - 6} \right).\)
Câu 4:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khi \(a > 0\) thì góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục \(Ox\) là góc nhọn.
Câu 6:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thể tích của hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy là \(a\) và độ dài đường cao là \(b\) là:
\[V = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot b = \frac{1}{3}{a^2}b\] (đvtt).
Câu 7:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác)
Do đó \[\widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,}} \right) = 360^\circ - 220^\circ = 140^\circ .\]
Do \(CI\) là tia phân giác của \(\widehat {C\,}\) nên \(\widehat {{C_1}} = \frac{1}{2}\widehat {C\,}.\)
Do \(DI\) là tia phân giác của \(\widehat {D\,}\) nên \(\widehat {{D_1}} = \frac{1}{2}\widehat {D\,}.\)
Suy ra \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} = \frac{1}{2}\widehat {C\,} + \frac{1}{2}\widehat {D\,} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = \frac{1}{2} \cdot 140^\circ = 70^\circ .\)
Xét \(\Delta ICD\) có \(\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}} + \widehat {CID} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \(\widehat {CID} = 180^\circ - \left( {\widehat {{C_1}} + \widehat {{D_1}}} \right) = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\)
Câu 8:
11/07/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Do đó nhận định ở phương án D là sai. Ta chọn phương án D.
Câu 9:
11/07/2026PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,5 điểm) Tìm \(x,\) biết:
a) \(3{\left( {x - 1} \right)^2} - 3x\left( {x - 5} \right) = 0.\)
b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 5x - 15 = 0.\]
c) \[2{x^5} - 4{x^3} + 2x = 0.\]
Hướng dẫn giải
|
a) \(3{\left( {x - 1} \right)^2} - 3x\left( {x - 5} \right) = 0\) \(3\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - \left( {3{x^2} - 15x} \right) = 0\) \(3{x^2} - 6x + 3 - 3{x^2} + 15x = 0\) \(\left( {3{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - 6x + 15x} \right) + 3 = 0\) \(9x = - 3\) \(x = - \frac{1}{3}.\) Vậy \(x = - \frac{1}{3}.\)
|
b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 5x - 15 = 0\] \[{\left( {x + 3} \right)^2} - \left( {5x - 15} \right) = 0\] \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 5\left( {x + 3} \right) = 0\] \[\left( {x + 3} \right)\left( {x + 3 - 5} \right) = 0\] \[\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\] Suy ra \[x + 3 = 0\] hoặc \[x - 2 = 0\] \[x = - 3\] hoặc \[x = 2\]. Vậy \[x \in \left\{ { - 3\,;\,\,2} \right\}\]. |
c) \[2{x^5} - 4{x^3} + 2x = 0\]
\[2x\left( {{x^4} - 2{x^2} + 1} \right) = 0\]
\[2x\left[ {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - \,\,2{x^2} + {1^2}} \right] = 0\]
\[2x{\left( {{x^2} - 1} \right)^2} = 0\]
\[2x{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)} \right]^2} = 0\]
\[2x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\]
Suy ra \[2x = 0\] hoặc \[{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\] hoặc \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x - 1 = 0\] hoặc \[x + 1 = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x = 1\] hoặc \[x = - 1\]
Vậy \[x \in \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\].
Câu 10:
11/07/2026(1,5 điểm) Cho biểu thức: \(S = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}.\)
a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(S.\)
b) Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức \(S\) tại \[x = 0,1.\]
c) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(S.\)
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện xác định của biểu thức \(S\) là: \[x \ne 0;\,\,\,x + 2 \ne 0\] hay \[x \ne 0;\,\,x \ne - 2.\]
b) Với \[x \ne 0;\,\,x \ne - 2,\] ta có:
\(S = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot 1 - \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \frac{{{x^2}}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - x\left( {x + 2} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \left[ {\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}} \right] - x\left( {x + 2} \right)\)
\( = \frac{{{x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 6x - 4}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)
\( = \frac{{ - 2x}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)\( = - 2 - \left( {{x^2} + 2x} \right).\)
\( = - 2 - {x^2} - 2x.\)
Ta thấy \[x = 0,1\] thỏa mãn điều kiện xác định.
Do đó, giá trị của biểu thức \[S\] tại \[x = 0,1\] là:
\[S = - 2 - 0,{1^2} - 2 \cdot 0,1 = --2--0,01--0,2 = - 2,21.\]
c) Ta có: \(S = - 2 - {x^2} - 2x = - \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 1 = - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1.\)
Suy ra \[S\] đạt giá trị lớn nhất khi \( - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1\) đạt giá trị lớn nhất.
Mà với mọi x, ta có \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\] hay \[ - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1 \le - 1.\]
Vậy giá trị lớn nhất của \[S\] là \[ - 1\] khi \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\] hay \[x = - 1\] (thoả mãn điều kiện xác định).
Câu 11:
11/07/2026(1,5 điểm) Giả sử rằng lượng cung \[S\] và lượng cầu \[D\] về áo phông tại một buổi biểu diễn được cho bởi các hàm số sau:
trong đó \[p\] (nghìn đồng) là giá của một chiếc áo phông.
a) Tìm mức giá cân bằng (tức là mức giá mà lượng cung bằng lượng cầu) của áo phông tại buổi biểu diễn này.
b) Vẽ đồ thị của hai hàm số \[S\left( p \right)\] và \[D\left( p \right)\] trên cùng một hệ trục tọa độ.
c) Từ kết quả câu b, xác định mức giá của áo phông mà lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó, điều gì sẽ xảy ra?
Hướng dẫn giải
a) Mức giá khi lượng cung bằng lượng cầu là giá trị \[{x_0}\] thỏa mãn:
\[30{x_0} = 1{\rm{ }}800\]
\[{x_0} = 60\]
Vậy mức giá cân bằng là 60 nghìn đồng.
b) Đồ thị hàm số \[S\left( p \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {0;--600} \right)\] và \[\left( {60;{\rm{ }}0} \right).\]
Đồ thị hàm số \[D\left( p \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {0;{\rm{ }}1{\rm{ }}200} \right)\] và \[\left( {60;{\rm{ }}0} \right).\]
Đồ thị của hai hàm số được vẽ trong hình dưới:
![Giả sử rằng lượng cung \[S\] và lượ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/6-1765167270.png)
c) Từ đồ thị trên, ta thấy khi giá của mỗi chiếc áo lớn hơn 60 nghìn đồng thì lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó sẽ có một lượng áo phông bị tồn kho (do không bán được).
Câu 12:
11/07/2026(3,0 điểm)
|
1) Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC,\) có cạnh đáy \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn \(SI = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên). Tính: a) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp \(S.ABC.\) b) Thể tích của hình chóp \(S.ABC,\) biết chiều cao \(SO\) của hình chóp là \(5,8{\rm{\;cm}}.\) |
|
(Làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
2) Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(BC = 2AB,\) \(\widehat {A\,\,} = 60^\circ .\) Gọi \(E\), \(F\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC,\) \(AD.\) Trên tia \(AB\) lấy điểm \(I\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AI.\)
a) Tứ giác \(ABEF\) là hình gì? Vì sao?
b) Tính \(\widehat {AED}.\)
Hướng dẫn giải
1)

a) Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {AB + BC + CA} \right) \cdot SI = \frac{1}{2} \cdot \left( {5 + 5 + 5} \right) \cdot 6 = 45{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên đường trung tuyến \(CI\) đồng thời là đường cao.
Xét \(\Delta ACI\) vuông tại \(I\) có \(A{C^2} = A{I^2} + C{I^2}\)
Suy ra \(C{I^2} = A{C^2} - A{I^2} = {5^2} - {\left( {\frac{1}{2} \cdot 5} \right)^2} = 25 - \frac{{25}}{4} = \frac{{75}}{4}\)
Do đó \(CI = \sqrt {\frac{{75}}{4}} \approx 4,33{\rm{\;cm}}.\)
Diện tích đáy của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
b) Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:
2)

a) Do tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD = BC,\,\,AD\,{\rm{//}}\,BC\).
Vì \(AD = BC,\) \(BE = \frac{1}{2}BC\) và \(AF = \frac{1}{2}AD\) (do \(F\) là trung điểm của \(AD)\) nên \(BE = AF.\)
Tứ giác \(ABEF\) có \(BE = AF\) và \(BE\,{\rm{//}}\,AF\) (vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC)\)
Suy ra, tứ giác \(ABEF\) là hình bình hành.
Do \(E\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BE = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2BE.\)
Vì \(BC = 2AB\) và \(BC = 2BE\) nên \(AB = BE\).
Hình bình hành \(ABEF\) có \(AB = BE\) nên \(ABEF\) là hình thoi.
b) Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = CD,\,\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).
Vì \(AB = CD\) và \(AB = BI\) (do \(B\) là trung điểm của \(AI)\) nên \(BI = CD\).
Tứ giác \(BICD\) có \(BI\,{\rm{//}}\,CD\) (vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD)\) và \(BI = CD\) nên tứ giác \(BICD\) là hình bình hành.
Ta thấy \(BD\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của tam giác \(ADI\) nên tam giác \(ADI\) cân tại \(D\).
Suy ra \(BD\) cũng là đường cao của tam giác \(ADI\) nên \(BD \bot BI\) hay \(\widehat {DBI} = 90^\circ .\)
Hình bình hành \(BICD\) có \(\widehat {DBI} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BICD\) là hình chữ nhật.
Khi đó, \(E\) là trung điểm của hai đường chéo \(BC\) và \(DI\).
Tam giác \(ADI\) cân tại \(D\) có \(\widehat {DAI} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADI\) là tam giác đều.
\(\Delta ADI\) là tam giác đều có \(AE\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao.
Do đó, \(AE \bot DI\) hay \(\widehat {AED} = 90^\circ \).
Câu 13:
11/07/2026(0,5 điểm) Cho hai số \(x,\,\,y\) khác 0 thỏa mãn \({x^2} + \frac{8}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 8\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = xy + 2024.\)
Hướng dẫn giải
Theo đề bài: \({x^2} + \frac{8}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{8} = 8\) suy ra \(2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 16\)
Ta có: \[2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = \left( {{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} - 8} \right) + \left( {{x^2} + \frac{{{y^2}}}{4} + xy} \right) - xy + 8\]
\[ = {\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} - xy + 8.\]
Mà \(2{x^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 16\) nên \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} - xy + 8 = 16\].
Do đó \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} + {\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} = xy + 8.\]
Nhận xét: Với mọi \(x,y\) ta có \[{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} \ge 0\]
Do đó \[xy + 8 \ge 0\] hay \[xy \ge - 8.\]
Khi đó \(A = xy + 2\,\,024 \ge - 8 + 2\,\,024 = 2\,\,016.\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - \frac{4}{x}} \right)^2} = 0\\{\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x - \frac{4}{x} = 0\\x + \frac{y}{2} = 0\end{array} \right.\]
Tức là \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4 = 0\\y = - 2x\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 4\end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 4\end{array} \right..\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(2\,\,016\) khi \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2; - 4} \right);\left( { - 2;4} \right)} \right\}.\)
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 1
-
17 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 2
-
17 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 3
-
18 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 4
-
17 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 5
-
18 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 6
-
13 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 8
-
13 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 9
-
12 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi cuối kì Toán 8 Cánh diều có đáp án (288 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án (250 lượt thi)

