Trang chủ Lớp 10 Vật lý Bài tập Chuyển động thẳng có đáp án

Bài tập Chuyển động thẳng có đáp án

Bài tập Chuyển động thẳng có đáp án

  • 262 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Vị trí và tọa độ của một vật có phụ thuộc vào vật làm gốc không? Cho một ví dụ trong thực tiễn để minh họa cho câu trả lời của em.

Xem đáp án

Vị trí và tọa độ của một vật có phụ thuộc vào vật làm gốc.

Ví dụ trong thực tiễn: đi từ nhà em đến trường, trên quãng đường đi thì có đi qua siêu thị.

Vị trí và tọa độ của một vật có phụ thuộc vào vật làm gốc không? Cho một ví dụ trong thực tiễn để minh họa cho câu trả lời của em (ảnh 1)

Chọn trục tọa độ là trục Ox nằm ngang, chiều dương hướng từ nhà đến trường.

- Nếu chọn nhà em là vật làm gốc, thì khi em đến trường tọa độ của em so với gốc là 2500m.

- Nếu chọn siêu thị là vật làm gốc, khi em đến trường tọa độ của em so với gốc là 1500m.


Câu 4:

17/06/2026

Nêu một số tình huống thực tiễn chứng tỏ tốc độ trung bình không diễn tả đúng tính nhanh chậm của chuyển động.

Xem đáp án

Nếu xét trong một khoảng thời gian rất nhỏ thì tốc độ trung bình chỉ diễn tả được sự nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đang xét mà thôi chứ không diễn tả đúng sự nhanh chậm cho toàn bộ quá trình chuyển động.

Ví dụ: người đang đi xe ô tô, bất chợt nhìn vào tốc kế trên xe thì thấy kim chỉ 80 km/h, đó là tốc độ của xe tại thời điểm người đó nhìn chứ không phải tốc độ trung bình trên cả quãng đường đi.


Câu 5:

17/06/2026

Trong truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ, tốc độ nào cho thấy Thỏ được xem là chạy nhanh hơn Rùa? Tuy nhiên, Rùa lại chiến thắng trong cuộc đua này, hãy so sánh tốc độ trung bình của Rùa và Thỏ.

Xem đáp án

- Thỏ được xem là chạy nhanh hơn Rùa tức là tốc độ tức thời của Thỏ lớn hơn Rùa.

- Tuy nhiên, trong cuộc đua, cùng một quãng đường, Thỏ mất nhiều thời gian di chuyển hơn Rùa (do mải chơi) nên tốc độ trung bình của Thỏ nhỏ hơn tốc độ trung bình của Rùa.


Câu 6:

17/06/2026

Quan sát Hình 4.4 và đọc hai tình huống để xác định quãng đường đi được và chiều chuyển động của hai xe trong Hình 4.4a và vận động viên trong Hình 4.4b sau khoảng thời gian đã xác định.

Quan sát Hình 4.4 và đọc hai tình huống để xác định quãng đường đi được và chiều chuyển động của hai xe trong Hình 4.4a (ảnh 1)

Xem đáp án

- Hình 4.4a:

+ Cả hai xe đều đi được quãng đường là xAxB.

+ Xe A chuyển động theo chiều dương, xe B chuyển động ngược chiều dương.

- Hình 4.4b:

Vận động viên bơi được quãng đường 2l, nhưng lúc bơi theo chiều dương, lúc bơi ngược chiều dương.


Câu 7:

17/06/2026

Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của hai xe trong tình huống 1 (Hình 4.4a) và vận động viên trong tình huống 2 (Hình 4.4b).

Xem đáp án

Tình huống 1 (Hình 4.4a):

+ Quãng đường đi được của hai xe là: sA = sB = xB – xA.

+ Độ dịch chuyển của xe A: dA = xB  – xA.

+ Độ dịch chuyển của xe B: dB = xA – xB.

- Tình huống 2 (Hình 4.4b):

+ Quãng đường vận động viên bơi được là 2l.

+ Độ dịch chuyển của vận động là 0.


Câu 8:

17/06/2026

Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình 4.6). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển của em trong các trường hợp:

a) Đi từ nhà đến bưu điện.

b) Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.

c) Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.

Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình 4.6). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của (ảnh 1)

Xem đáp án

*Phương pháp giải:

Chọn gốc tọa độ cho bài toán là từ nhà tới bưu điện ( chiều dương )

Áp dụng công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng để tính

*Lời giải:

Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện.

a) Độ dịch chuyển từ nhà đến bưu điện: d=xB−xA=1000 m

b) Độ dịch chuyển từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa: d=xC−xA=500 m

c) Độ dịch chuyển từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về: d=xA−xA=0 m

*Lý thuyết nắm thêm về gia tốc-chuyển động thẳng đều

Tốc độ trung bình:

- Tốc độ trung bình của vật (kí hiệu vtb) được xác định bằng thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó

vtb=sΔt

Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ là m/s

Tốc độ tức thời:

- Tốc độ trung bình tính trong khoảng thời gian rất nhỏ là tốc độ tức thời (kí hiệu v) diễn tả sự nhanh, chậm của chuyển động tại thời điểm đó.

Vận tốc:

+) Độ dịch chuyển: Độ dịch chuyển được xác định bằng độ biến thiên tọa độ của vật

d=x2−x1=Δx

 

- Độ dịch chuyển là đại lượng vecto, kí hiệu là d→

 

- Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng không. Quãng đường là đại lượng không âm.

+) Vận tốc:

- Vận tốc trung bình là đại lượng vecto được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó

v→tb=d→Δt=Δx→Δt

- Xét trong một khoảng thời gian rất nhỏ, vận tốc trung bình sẽ trở thành vận tốc tức thời. Độ lớn của vật tốc tức thời chính là tốc độ tức thời.

- Tốc độ trung bình chỉ bằng độ lớn của vận tốc trung bình khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

  •  

Câu 10:

17/06/2026

Xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của vận động viên trong tình huống 2 ở Hình 4.4b.

Xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của vận động viên trong tình huống 2 ở Hình 4.4b (ảnh 1)
Xem đáp án

Vận tốc trung bình của vận động viên là

vtb=ΔxΔt=0Δt=0 (m/s)

Tốc độ trung bình của vận động viên là

vtb=sΔt=2lΔt (m/s)


Câu 11:

17/06/2026

Dùng số liệu của hai chuyển động trong Hình 4.7 và 4.8:

Dùng số liệu của hai chuyển động trong Hình 4.7 và 4.8:     a) Xác định độ dịch chuyển trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau (ảnh 1)

a) Xác định độ dịch chuyển trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau của mỗi chuyển động.

b) Vẽ vào vở đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d – t) ứng với mỗi chuyển động.

Xem đáp án

a) Trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau, độ dịch chuyển của các chuyển động

- Chuyển động của con rùa:

d1=x2−x1=0,2−0=0,2 m

d2=x3−x2=0,4−0,2=0,2 m

d3=x4−x3=0,6−0,4=0,2 m

d4=x5−x4=0,8−0,6=0,2 m

- Chuyển động của viên bi:

d1=x2−x1=0,049−0=0,049 m

d2=x3−x2=0,196−0,049=0,147 m

d3=x4−x3=0,441−0,196=0,245 m

d4=x5−x4=0,784−0,441=0,343 m

d5=x6−x5=1,225−0,784=0,441 m

b) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

- Chuyển động của con rùa

Dùng số liệu của hai chuyển động trong Hình 4.7 và 4.8:     a) Xác định độ dịch chuyển trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau (ảnh 2)

- Chuyển động của viên bi

Dùng số liệu của hai chuyển động trong Hình 4.7 và 4.8:     a) Xác định độ dịch chuyển trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau (ảnh 3)

Câu 12:

17/06/2026

Nêu những lưu ý về dấu của độ dốc của một đường thẳng. Từ đó, hãy phân tích để suy ra được tốc độ từ độ dốc của đồ thị (d – t).

Xem đáp án

- Dấu của độ dốc của một đường thẳng có thể âm hoặc dương phụ thuộc vào tọa độ.

- Tính tốc độ từ độ dốc:

Tốc độ = độ lớn của độ dốc = ΔdΔt=d2−d1t2−t1


Câu 13:

17/06/2026

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô tả như Hình 4.11. Hãy xác định tốc độ tức thời của vật tại các vị trí A, B và C.

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô tả như Hình 4.11. Hãy xác định tốc độ tức thời của vật tại các vị trí A, B và C (ảnh 1)

Xem đáp án

Tốc độ tức thời là độ lớn của độ dốc tiếp tuyến của đồ thị (d – t) tại điểm đó.

- Tốc độ tức thời của vật tại vị trí A: vA=ΔdAΔtA=2−01−0=2 m/s

- Tốc độ tức thời của vật tại vị trí B: vB=ΔdBΔtB=4−42,5−2=0 m/s

- Tốc độ tức thời của vật tại vị trí C: vC=ΔdCΔtC=3−43,5−3=2 m/s


Câu 14:

17/06/2026

Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đoạn đường thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng dưới đây.

Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đoạn đường thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được (ảnh 1)

a) Hãy vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của xe đồ chơi.

b) Hãy xác định vận tốc và tốc độ tức thời tại các thời điểm 2 s, 4 s, 6 s, 10 s và 16 s.

Xem đáp án

a) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.

Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đoạn đường thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được (ảnh 2)

b) Tính vận tốc tức thời

- Vận tốc tức thời tại thời điểm 2 s: vt=2s=2−02−0=1 m/s

- Vận tốc tức thời tại thời điểm 4 s: vt=4s=4−24−2=1 m/s

- Vận tốc tức thời tại thời điểm 6 s: vt=6s=4−46−4=0 m/s

- Vận tốc tức thời tại thời điểm 10 s: vt=10s=7−410−8=1,5 m/s

- Vận tốc tức thời tại thời điểm 16 s: vt=16s=6−816−14=−1 m/s

Tính tốc độ tức thời bằng độ lớn của vận tốc tức thời tại điểm đó

- Tốc độ tức thời tại thời điểm 2 s: vt=2s=2−02−0=1 m/s

- Tốc độ tức thời tại thời điểm 4 s: vt=4s=4−24−2=1 m/s

- Tốc độ tức thời tại thời điểm 6 s: vt=6s=4−46−4=0 m/s

- Tốc độ tức thời tại thời điểm 10 s: vt=10s=7−410−8=1,5 m/s

- Tốc độ tức thời tại thời điểm 16 s: vt=16s=6−816−14=1 m/s


Câu 15:

17/06/2026

Hai xe chuyển động ngược chiều nhau trên cùng đoạn đường thẳng với các tốc độ không đổi. Lúc đầu, hai xe ở các vị trí A và B cách nhau 50 km và cùng xuất phát vào lúc 8 giờ 30 phút. Xe xuất phát từ A có tốc độ 60 km/h. Chọn gốc tọa độ và chiều dương tùy ý.

a) Dựa vào định nghĩa của vận tốc, hãy lập hệ thức liên hệ giữa tọa độ và vận tốc của mỗi xe. Khi hai xe gặp nhau, có mối liên hệ nào giữa các tọa độ?

b) Cho biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ. Tìm vận tốc của xe xuất phát từ B.

Xem đáp án

* Lời giải:

a)

- Dựa vào công thức vận tốc: v=ΔxΔt=x2−x1t2−t1 

⇒ Hệ thức liên hệ giữa tọa độ và vận tốc của mỗi xe là: x2 = x1 + v(t2 - t1)

Hay x = x0 + v(t – t0)  (1)  

Trong đó:

+ x là tọa độ của xe tại thời điểm t

+ x0 là tọa độ của xe tại thời điểm t0

+ v là vận tốc của vật

Nếu chọn gốc thời gian là lúc vật xuất phát ở x0 thì t0 = 0

Ta có (1) trở thành: x = x0 + v.t

- Khi hai xe gặp nhau thì tọa độ của các xe bằng nhau: x2 = x1

b)

Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, mốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu xuất phát (8 giờ 30 phút).

Biểu thức tọa độ của xe A là: xA = x0A + vA .t = 0 + 60.t (km)

Biểu thức tọa độ của xe B là: xB = x0B + vB .t = 50 – vB .t (km)

Thời gian hai xe di chuyển đến lúc gặp nhau là: 9 giờ - 8 giờ 30 phút = 30 phút = 0,5 giờ

Khi hai xe gặp nhau:

xA = xB ⇔ 60.t = 50 − vB.t ⇔ 60.0,5 = 50 – vB.0,5 ⇒ vB = 40 (km/h)

* Phương pháp giải:

- Dựa vào công thức vận tốc:  

vv=ΔxΔt=x2−x1t2−t1 

để đưa ra hệ thức:  liên hệ giữa tọa độ và vận tốc của mỗi xe là: x2 = x1 + v(t2 - t1)

Hay x = x0 + v(t – t0) 

b) áp dụng hệ thức để giải quyết bài toán: 

+ biểu thực tọa độ xe A

+ biểu thức tọa độ xe B

+ khi 2 xe gặp nhau ta có xA= xB.từ đó tìm ra vận tốc của xe xuất phát từ B

* Lý thuyết cần nắm thêm về chuyển động thẳng:

TỐC ĐỘ

a. Tốc độ trung bình

- Tốc độ trung bình của vật (kí hiệu vtb) được xác định bằng thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó

vtb=sΔt

Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ là m/s

Một số đơn vị thường dùng khác của tốc độ là km/h, km/s, cm/s,…

b. Tốc độ tức thời

- Tốc độ trung bình tính trong khoảng thời gian rất nhỏ là tốc độ tức thời (kí hiệu v) diễn tả sự nhanh, chậm của chuyển động tại thời điểm đó.

VẬN TỐC

a. Độ dịch chuyển

- Độ dịch chuyển được xác định bằng độ biến thiên tọa độ của vật

d=x2−x1=Δx

- Độ dịch chuyển là đại lượng vecto, kí hiệu là d→

- Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng không. Quãng đường là đại lượng không âm.

b. Vận tốc

- Vận tốc trung bình là đại lượng vecto được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó

v→tb=d→Δt=Δx→Δt

- Xét trong một khoảng thời gian rất nhỏ, vận tốc trung bình sẽ trở thành vận tốc tức thời. Độ lớn của vật tốc tức thời chính là tốc độ tức thời.

- Tốc độ trung bình chỉ bằng độ lớn của vận tốc trung bình khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều.

Từ số liệu này có thể vẽ được đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

- Đồ thị có dạng đường thẳng, đi qua gốc tọa độ nên chuyển động của con rùa là chuyển động thẳng đều.

b. Xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d – t)

- Vận tốc tức thời của vật tại một thời điểm được xác định bởi độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị (d – t) tại thời điểm đang xét.

- Tốc độ tức thời tại một thời điểm chính là độ lớn của độ dốc tiếp tuyến của đồ thị (d – t) tại điểm đó.

ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN

Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian dựa vào số liệu cho trước

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Chuyển động thẳng – Vật lí 10 Chân trời sáng tạo 

Vật Lí 10 Bài 4 giải vở bài tập (Chân trời sáng tạo): Chuyển động thẳng 

Trắc nghiệm Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án – Vật lí lớp 10 

 

Câu 16:

17/06/2026

Hình 4P.1 là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm chuyển động trên đường thẳng.

Hình 4P.1 là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm chuyển động trên đường thẳng.   Hãy sắp xếp các điểm trên đồ thị (ảnh 1)

Hãy sắp xếp các điểm trên đồ thị theo thứ tự:

a) Vận tốc tức thời từ âm sang dương.

b) Tốc độ tức thời tăng dần.

Xem đáp án

Áp dụng:

+ Vận tốc tức thời của vật tại một thời điểm được xác định bởi độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị tại thời điểm đang xét.

+ Tốc độ tức thời tại một thời điểm chính là độ lớn của độ dốc tiếp tuyến của đồ thị tại thời điểm đó.

a) Các điểm trên đồ thị theo thứ tự vận tốc tức thời từ âm sang dương là S, R, Q, P.

b) Các điểm trên đồ thị theo thứ tự tốc độ tức thời tăng dần là R, P, S, Q.


Bắt đầu thi ngay