Trang chủ Lớp 9 Sinh học Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 19 (có đáp án): Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

  • 191 lượt thi

  • 21 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Quá trình tổng hợp prôtêin được gọi là

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình tổng hợp prôtêin được gọi là dịch mã (giải mã)

Tự sao là quá trình nhân đôi

Sao mã là quá trình tổng hợp ARN


Câu 2:

17/06/2026

Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra tại ribôxôm của tế bào chất


Câu 3:

17/06/2026

Sự tổng hợp chuỗi axit amin diễn ra ở đâu trong tế bào?

Xem đáp án

Đáp án A

Sự tổng hợp chuỗi axit amin (dịch mã) xảy ra trong tế bào chất


Câu 4:

17/06/2026

Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp prôtêin là

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp prôtêin là axit amin


Câu 5:

17/06/2026

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã là ADN


Câu 6:

17/06/2026

Các thành phần nào sau đây tham gia vào quả trình tổng hợp prôtêin ?

Xem đáp án

Đáp án C

Các thành phần tham gia vào quả trình tổng hợp prôtêin: ADN (gen), mARN, tARN và ribôxôm


Câu 7:

17/06/2026

Phân tử nào được dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin?

Xem đáp án

Đáp án C

mARN được dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin, mARN có vị trí để riboxôm nhận biết và gắn vào khi dịch mã


Câu 8:

17/06/2026

Sự hình thành chuỗi axít amin dựa trên khuôn mẫu nào?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- Sự hình thành chuỗi axít amin dựa trên khuôn mẫu mARN

mARN rời khỏi nhân đến riboxom để làm khuôn mẫu tổng hợp protein.

→ C đúng.A,B,D sai.

* Mở rộng:

1: Cấu trúc và chắc năng của các loại ARN

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

 

* ARN thông tin (mARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã.

* ARN vận chuyển (tARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3 thùy, đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu.

- Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm, tham gia dịch thông tin di truyền.

* ARN ribôxôm (rARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ.

- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm.

2. Cơ chế phiên mã

a. Khái niệm

- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.

- Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn.

b. Cơ chế phiên mã

* Tháo xoắn ADN: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’ -> 5’.

* Tổng hợp ARN:

+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc.

* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã

Mục lục Giải Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã

 


Câu 9:

17/06/2026

Kết quả của giai đoạn dịch mã là

Xem đáp án

Đáp án D

Kết thúc dịch mã tạo ra chuỗi polipeptit mới


Câu 10:

17/06/2026

Nội dung nào dưới đây là không đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

Sau khi hoàn thành việc dịch mã, ribôxôm rời khỏi mARN, tách thành 2 tiểu phần (lớn và bé)


Câu 11:

17/06/2026

Phát biểu nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?

Xem đáp án

Đáp án B

A sai vì mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm (pôliribôxôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

C sai vì mỗi phân tử mARN được làm khuôn tổng hợp một loại prôtêin

D sai vì mỗi chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ một loại mARN


Câu 12:

17/06/2026

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng là Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng

Theo trình tự truyền thông tin di truyền từ gen biểu hiện thành tính trạng

*Tìm hiểu thêm: "MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG"

- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu thị theo sơ đồ sau: Gen → mARN → Prôtêin → Tính trạng.

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (ảnh 1)

Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và prôtêin

- Phân tích mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

+ Sự tổng hợp mARN được diễn ra dựa trên mạch khuôn là mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung: Agen liên kết với Utự do, Tgen liên kết với Atự do, Xgen liên kết với Gtự do, Ggen liên kết với Xtự do → Trình tự nuclêôtit trên gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mARN.

+ Sự tổng hợp prôtêin được diễn ra dựa trên mạch khuôn là mARN theo nguyên tắc bổ sung: Khi 1 bộ ba trên mARN khớp bổ sung với 1 bộ ba trên tARN (A liên kết với U, G liên kết với X) thì 1 axit amin sẽ được đặt đúng vào vị trí → Trình tự nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin.

+ Chuỗi axit amin trải qua biến đổi tạo ra prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

→ Mối liên hệ giữa gen và tính trạng: Trình tự các nuclêôtit trên ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng. Như vậy, giữa gen và tính trạng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cụ thể là gen quy định tính trạng.


Câu 13:

17/06/2026

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng là:

Xem đáp án

Đáp án C

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng là


Câu 14:

17/06/2026

Trâu, bò, ngựa, thỏ, … đều ăn cỏ nhưng lại có prôtêin và các tính trạng khác nhau do

Xem đáp án

Đáp án B

Chúng có ADN khác nhau về trình tự sắp xếp các nuclêôtit do đó prôtêin mà chúng tổng hợp ra khác nhau, quy định các tính trạng khác nhau


Câu 15:

17/06/2026

Khởi đầu quá trình dịch mã là sự kiện

Xem đáp án

Đáp án D

Khởi đầu quá trình dịch mã là sự kiện ribôxôm bám vào mARN, tARN - Met gắn vào bộ ba mở đầu


Câu 16:

17/06/2026

Khi nào quá trình dịch mã dừng lại

Xem đáp án

Đáp án C

Quá trình dịch mã sẽ kết thúc khi riboxom gặp các tín hiệu kết thúc trên mARN (1 trong 3 bộ ba kết thúc)


Câu 17:

17/06/2026

Tương quan về số lượng axít amin và nuclêôtít của mARN khi ở trong ribôxôm là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

- Tương quan về số lượng axít amin và nuclêôtít của mARN khi ở trong ribôxôm là: 3 nuclêôtít ứng với 1 axít amin

+ Mỗi bộ ba nucleotit (hay còn gọi là codon) trên mARN mã hóa cho một axit amin.

+ Do đó, 3 nucleotit ứng với 1 axit amin.

- Ngoài ra :

+ mARN: Mang thông tin di truyền từ ADN, chứa các codon để mã hóa axit amin.

+ Ribôxôm: Là nơi diễn ra quá trình dịch mã (tổng hợp protein) bằng cách đọc từng codon trên mARN.

+ tARN: Mang axit amin tương ứng, có phần anticodon bổ sung với codon trên mARN.

- Các đáp án còn lại,không phản ánh đúng Tương quan về số lượng axít amin và nuclêôtít của mARN khi ở trong ribôxôm.

→ A đúng.B,C,D sai

* Quá trình tổng hợp chuỗi axit amin

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (ảnh 1)

 

Sơ đồ hình thành chuỗi axit amin

mARN sau khi được hoàn thành rời khỏi nhân ra tế bào để làm khuôn tổng hợp

chuỗi axit amin theo cơ chế:

- Các tARN một đầu gắn với 1 axit amin, đầu kia mang bộ ba đối mã tiến vào ribôxôm.

- Khi có sự ăn khớp theo nguyên tắc bổ sung (A – U, X – G) giữa bộ ba đối mã và bộ ba mã sao thì một axit amin được đặt vào đúng vị trí.

- Sau đó, axit min này hình thành liên kết với axit amin đã được tổng hợp liền trước nó.

- Ribôxôm lại dịch chuyển đi 1 bộ ba rồi cứ như vậy đến cuối mARN.

- Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong.

2. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin

Quá trình tổng hợp chuỗi axit amin được diễn ra theo 2 nguyên tắc:

- Nguyên tắc khuôn mẫu: Quá trình tổng hợp chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu là phần tử mARN.

- Nguyên tắc bổ sung: Bộ ba đối mã khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U, G – X thì axit amin mới được đặt đúng vào vị trí.

→ Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin: Trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Mục lục Giải Sinh học 9 Bài 19: Mối quan hệ giữa Gen và tính trạng


Câu 18:

17/06/2026

Sự tạo thành chuỗi axít amin diễn ra theo nguyên tắc nào?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sự tạo thành chuỗi axít amin diễn ra theo nguyên tắc khuôn mẫu (khuôn mẫu mARN) và nguyên tắc bổ sung (giữa codon và anticodon)

→ D đúng 

- A sai vì trong quá trình dịch mã, các codon trên mRNA bổ sung với anticodon trên tRNA, đảm bảo axit amin được gắn đúng vị trí, hình thành chuỗi polypeptide theo trình tự mã di truyền.

- B sai vì mRNA đóng vai trò làm khuôn, quy định trình tự các codon, từ đó tRNA mang axit amin tương ứng đến để tổng hợp chuỗi polypeptide theo đúng trình tự mã hóa.

- C sai vì nguyên tắc này chỉ liên quan đến quá trình nhân đôi DNA, nơi mỗi phân tử DNA con giữ lại một mạch gốc từ DNA mẹ, không liên quan đến dịch mã và tổng hợp protein.

*) Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin 

1. Quá trình tổng hợp chuỗi axit amin

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (ảnh 1)

Sơ đồ hình thành chuỗi axit amin

mARN sau khi được hoàn thành rời khỏi nhân ra tế bào để làm khuôn tổng hợp chuỗi axit amin theo cơ chế:

- Các tARN một đầu gắn với 1 axit amin, đầu kia mang bộ ba đối mã tiến vào ribôxôm.

- Khi có sự ăn khớp theo nguyên tắc bổ sung (A – U, X – G) giữa bộ ba đối mã và bộ ba mã sao thì một axit amin được đặt vào đúng vị trí.

- Sau đó, axit min này hình thành liên kết với axit amin đã được tổng hợp liền trước nó.

- Ribôxôm lại dịch chuyển đi 1 bộ ba rồi cứ như vậy đến cuối mARN.

- Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong.

2. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin

Quá trình tổng hợp chuỗi axit amin được diễn ra theo 2 nguyên tắc:

- Nguyên tắc khuôn mẫu: Quá trình tổng hợp chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu là phần tử mARN.

- Nguyên tắc bổ sung: Bộ ba đối mã khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U, G – X thì axit amin mới được đặt đúng vào vị trí.

→ Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin: Trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Giải Sinh học 9 Bài 19: Mối quan hệ giữa Gen và tính trạng


Câu 19:

17/06/2026

Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng trong sơ đồ: Gen → mARN → Prôtêin → tính trạng là

Xem đáp án

Đáp án A

Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng trong sơ đồ: Gen → mARN → Prôtêin → tính trạng là: trình tự các axitamin trong phân tử prôtêin được quy định bởi trình tự các nuclêôtit trên ADN


Câu 20:

17/06/2026

Bản chất mối liên hệ giữa prôtêin và tính trạng là gì?

Xem đáp án

Đáp án B

Bản chất mối liện hệ giữa protein và tính trạng: Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng


Câu 21:

17/06/2026

Sự biểu hiện tính trạng của con giống với bố mẹ là do

Xem đáp án

Đáp án D

Tính trạng do protein tạo ra, sự biểu hiện tính trạng của con giống với bố mẹ là do protein của con giống với protêin của bố mẹ


Bắt đầu thi ngay