Câu hỏi:
17/06/2026 270Sự hình thành chuỗi axít amin dựa trên khuôn mẫu nào?
A. tARN
B. rARN
C. mARN
D. Ribôxôm
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : C
- Sự hình thành chuỗi axít amin dựa trên khuôn mẫu mARN
mARN rời khỏi nhân đến riboxom để làm khuôn mẫu tổng hợp protein.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
1: Cấu trúc và chắc năng của các loại ARN
* ARN thông tin (mARN)
- Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.
- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã.
* ARN vận chuyển (tARN)
- Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3 thùy, đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu.
- Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm, tham gia dịch thông tin di truyền.
* ARN ribôxôm (rARN)
- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ.
- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm.
2. Cơ chế phiên mã
a. Khái niệm
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
- Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn.
b. Cơ chế phiên mã
* Tháo xoắn ADN: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’ -> 5’.
* Tổng hợp ARN:
+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc.
* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã
Mục lục Giải Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 6:
Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng trong sơ đồ: Gen → mARN → Prôtêin → tính trạng là
Câu 7:
Trâu, bò, ngựa, thỏ, … đều ăn cỏ nhưng lại có prôtêin và các tính trạng khác nhau do
Câu 10:
Tương quan về số lượng axít amin và nuclêôtít của mARN khi ở trong ribôxôm là:
Câu 11:
Các thành phần nào sau đây tham gia vào quả trình tổng hợp prôtêin ?
Câu 13:
Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp prôtêin là
