(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Trường THPT Chuyên Hưng Yên có đáp án
(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Trường THPT Chuyên Hưng Yên có đáp án
-
12 lượt thi
-
34 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
16/09/2026Dân cư nước ta hiện nay
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí Dân cư.
Cách giải:
Dân cư nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.
Chọn D.
Câu 2:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Biên Hòa là trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.
Chọn D.
Câu 3:
16/09/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động giao thông vận tải đường ô tô ở nước ta hiện nay?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Đáp án sai là C do hoạt động giao thông vận tải đường ô tô ở nước ta tham gia vào vận chuyển hàng hóa trong nước, vận chuyển hành khách,...
Chọn C.
Câu 4:
16/09/2026Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta gần đây liên tục tăng lên?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta gần đây liên tục tăng lên là mở rộng và đa dạng hóa thị trường.
Chọn A.
Câu 5:
16/09/2026Nền văn hóa nước ta có tính thống nhất trong sự đa dạng do
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí Tự nhiên.
Cách giải:
Nền văn hóa nước ta có tính thống nhất trong sự đa dạng do nước ta là nơi có sự gặp gỡ nhiều luồng di cư, nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa, các dân tộc có lịch sử lâu đời cùng nhau lao động và đấu tranh xây dựng đất nước.
Chọn B.
Câu 6:
16/09/2026Thời phong kiến, các đô thị nước ta có chức năng chủ yếu là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí Dân cư.
Cách giải:
Thời phong kiến, các đô thị nước ta có chức năng chủ yếu là hành chính, thương mại. Đây là những vai trò cơ bản nhất của 1 đô thị. Các chức năng công nghiệp, dịch vụ chưa có.
Chọn B.
Câu 7:
16/09/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực công nghiệp Nhà nước?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cách giải:
Khu vực công nghiệp Nhà nước phát triển nhanh, nhiều sản phẩm chiếm tỉ trọng rất cao.
Chọn B.
Câu 8:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung tâm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng sau đây?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô lớn nhất.
Chọn A.
Câu 9:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất trong các tỉnh sau đây?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Hưng Yên là trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô lớn nhất.
Chọn D.
Câu 10:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc tỉnh Hà Tĩnh?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Vũng Áng là khu kinh tế ven biển thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
Chọn C.
Câu 11:
16/09/2026Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Khai thác ở ven bờ được chú trọng là phát biểu không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay. Hiện nay nước ta chú trọng khai thác xa bờ, khai thác ven bờ không chú trọng do sự suy giảm tài nguyên thủy sản gần bờ.
Chọn B.
Câu 12:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây chảy theo hướng vòng cung?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Lục Nam là sông chảy theo hướng vòng cung.
Chọn C.
Câu 13:
16/09/2026Cho biểu đồ về sản xuất điều và hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2005-2021 dưới đây:
(Số liệu theo Niên giảm thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Sản lượng sản xuất điều và hồ tiêu.
Chọn A.
Câu 14:
16/09/2026Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Công nghệ chế biến còn nhiều hạn chế là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay.
Khâu chế biến sẽ quyết định tới chất lượng của sản phẩm cây công nghiệp, nếu công nghiệp chế biến phát triển thì chất lượng sản phẩm tốt, giá trị kinh tế cao và ngược lại.
Chọn B.
Câu 15:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Lào?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5.
Cách giải:
Hà Tĩnh giáp Lào.
Chọn B.
Câu 16:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Núi Chúa là vườn quốc gia thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chọn B.
Câu 17:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết quốc lộ số 8 đi qua cửa khẩu nào sau đây?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Quốc lộ số 8 đi qua cửa khẩu Cầu Treo.
Chọn D.
Câu 18:
16/09/2026Trong cơ cấu ngành kinh tế nước ta, khu vực I có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cách giải:
Trong cơ cấu ngành kinh tế nước ta, khu vực I có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
Chọn B.
Câu 19:
16/09/2026Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.
- Sử dụng hợp lí tài nguyên năng lượng của nước ta: Than, dầu, khí.
- Tạo tiền đề cho công nghiệp hóa do điện là ngành phải đi trước 1 bước, quan trọng với toàn ngành công nghiệp.
Chọn C.
Câu 20:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây không phải là đô thị loại 1?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Huế không phải là đô thị loại 1.
Chọn C.
Câu 21:
16/09/2026Nguyên nhân làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm đa dạng?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Nguồn nguyên liệu đa dạng; thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước là nguyên nhân làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm đa dạng do nguồn nguyên liệu tại chỗ quyết định, bên cạnh đó thị trường góp phần định hướng cơ cấu sản phẩm.
Chọn B.
Câu 22:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết cảng nào sau đây là cảng biển?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Nhật Lệ là cảng biển.
Chọn D.
Câu 23:
16/09/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn là phát biểu không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung. Đây là đặc điểm của Đồng bằng Sông Cửu Long.
Chọn C.
Câu 24:
16/09/2026Năng suất lúa nước ta những năm qua tăng mạnh là do áp dụng các biện pháp nào sau đây?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Năng suất lúa nước ta những năm qua mạnh là do áp dụng các biện pháp thâm canh, sử dụng giống mới.
Chọn B
Câu 25:
16/09/2026Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa nước ta, giai đoạn 2010- 2022
(Đơn vị: Triệu USD)
|
Năm |
2010 |
2013 |
2014 |
2015 |
2022 |
|
Xuất khẩu |
72 236,7 |
132 032,9 |
150 217,1 |
162 016,7 |
371 304,2 |
|
Nhập khẩu |
84 838, 6 |
132 032,6 |
147 849,1 |
358 901,9 |
358 901,9 |
Căn cứ vào bảng số liệu, chọn biểu đồ thích hợp nhất so sánh giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022?
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Cột ghép là dạng biểu đồ thích hợp nhất so sánh giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022.
- Biểu đồ cột ghép thể hiện sự so sánh giữa 2 đối tượng.
- Biểu đồ cột chồng thể hiện mối quan hệ giữa 2 đối tượng
Chọn B.
Câu 26:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Sa Pa là trạm khí nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C.
Chọn A.
Câu 27:
16/09/2026Cho bảng số liệu:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2000- 2022
|
Năm |
2000 |
2010 |
2015 |
2020 |
2022 |
|
Than sạch (Nghìn tấn) |
11.609,0 |
44.835,0 |
41.664,0 |
44.598,4 |
49.854,7 |
|
Dầu tho khai thác (Nghìn tấn) |
16.291,0 |
15.014,0 |
18.746,0 |
11.470,0 |
10.840,0 |
|
Điện phát ra (Triệu Kwh) |
26.683,0 |
91.722,0 |
157.949,0 |
235.410,4 |
258.790,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng của các sản phẩm công nghiệp nước ta, giai đoạn 2000 - 2022?
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Tốc độ tăng trưởng của điện nhanh hơn than.
- Điện tăng 969,8%.
- Than tăng 429%
Chọn B.
Câu 28:
16/09/2026Cho biểu đồ “Cơ cấu sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta,năm 2015 và 2020" (Đơn vị: %)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Nhận xét nào dưới đây không đúng với biểu đồ trên?
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước tăng, thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm sai là do:
- Nhà nước giảm từ 84,3 xuống còn 80,9.
- Ngoài nhà nước tăng từ 4,6 lên 10,2.
Chọn A.
Câu 29:
16/09/2026Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của hoạt động nội thương ở nước ta là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của hoạt động nội thương ở nước ta là tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của hoạt động nội thương theo sát xu hướng chuyển dịch chung của thành phần kinh tế cả nước: giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước (đặc biệt là kinh tế tư nhân) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Chọn D.
Câu 30:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết miền khí hậu phía Bắc không có vùng khí hậu nào sau đây?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ không thuộc miền khí hậu phía Bắc.
Chọn D.
Câu 31:
16/09/2026Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Chọn C.
Câu 32:
16/09/2026Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ nhóm từ 60 tuổi trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí Dân cư.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ nhóm từ 60 tuổi trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng là đẩy mạnh đô thị hóa, dịch vụ y tế phát triển.
Đô thị hóa làm cho chất lược sống của ng dân tăng.
Y tế phát triển nên người từ 60 tuổi trở lên được chăm sóc sức khỏe tốt, kéo dài tuổi thọ.
Chọn B.
Câu 33:
16/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào cao nhất trong các núi sau đây?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 14.
Cách giải:
Núi Ngọc Linh cao nhất.
Chọn A.
Câu 34:
16/09/2026Việc phát huy thế mạnh của từng vùng ở nước ta chủ yếu nhằm
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các vùng kinh tế.
Cách giải:
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng ở nước ta chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập quốc tế.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng giúp các vùng khai thác tổng hợp nguồn lực để phát triển kinh tế theo các hướng chuyên môn hóa khác nhau -> đẩy mạnh phát triển kinh tế. Bên cạnh đó còn giúp tạo ra các sản phẩm chất lượng, đa dạng và tăng tính cạnh tranh -> tăng cường hội nhập quốc tế
Chọn A.
Có thể bạn quan tâm
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Lý Thường Kiệt lần 1 có đáp án (37 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Lương Thế Vinh lần 1 có đáp án (46 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Liên trường Nghệ An lần 1 có đáp án (39 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Sở GD&ĐT Hải Dương lần 1 có đáp án (46 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Sở GD&ĐT Hải Dương lần 2 có đáp án (28 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Chuyên Lam Sơn lần 1 có đáp án (28 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Hùng Vương lần 1 có đáp án (31 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Liên trường Can Lộc - Trần Phú có đáp án (31 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Chuyên Tuyên Quang lần 1 có đáp án (31 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Hòn Gai có đáp án (36 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 7) (37 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 10) (35 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 3) (31 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 5) (31 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 31) (30 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 8) (29 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 1) (28 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 4) (28 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 9) (28 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (27 lượt thi)
