(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Liên trường Can Lộc - Trần Phú có đáp án
(2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Liên trường Can Lộc - Trần Phú có đáp án
-
32 lượt thi
-
38 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trong các trạm khí tượng sau đây, trạm nào có nhiệt độ tháng XII thấp nhất?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Trạm Lạng Sơn có nhiệt độ tháng XII thấp nhất.
Chọn B.
Câu 2:
14/09/2026Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là bón phân hữu cơ.
Chọn A.
Câu 3:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau có cả đường bờ biển và biên giới quốc gia?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5.
Cách giải:
Tỉnh Kiên Giang có cả đường bờ biển và biên giới quốc gia.
Chọn A.
Câu 4:
14/09/2026Cho biểu đồ:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA THÁI LAN VÀ MA-LAI-XI-A NĂM 2015 VÀ 2021
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất khẩu năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan và Ma-lai-xi-a?
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Ma-lai-xi-a tăng nhanh hơn Thái Lan là nhận xét đúng về sự thay đổi giá trị xuất khẩu năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
- Thái Lan tăng: 294,5 : 271,4 = 1,1 lần
- Ma-lai-xi-a tăng: 256,8 : 209,3 = 1,2 lần
Chọn C.
Câu 5:
14/09/2026Biện pháp mở rộng diện tích rừng ở nước ta
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp mở rộng diện tích rừng ở nước ta: tăng trồng mới.
Chọn B.
Câu 6:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, cho biết nhà máy thuỷ điện nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
Cách giải:
Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chọn A.
Câu 7:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây có đỉnh cao nhất?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, 27.
Cách giải:
Núi Tây Côn Lĩnh là đỉnh cao nhất.
Chọn C.
Câu 8:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung tâm nào sau đây có ngành công nghiệp chế biển thuỷ sản và chế biến sản phẩm chăn nuôi?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.
Cách giải:
Trung tâm Sóc Trăng có ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Chọn D.
Câu 9:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây đổ ra Biển Đông qua cửa Tùng?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Bến Hải đổ ra Biển Đông qua cửa Tùng.
Chọn B.
Câu 10:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết cảng biển nào sau đây thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.
Cách giải:
Cảng biển Thuận An thuộc tỉnh Thừa – Thiên Huế.
Chọn B.
Câu 11:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Tây Nguyên?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.
Cách giải:
Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y thuộc Tây Nguyên.
Chọn D.
Câu 12:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với cả Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.
Cách giải:
Tỉnh Đồng Nai giáp cả Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chọn A.
Câu 13:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
Cách giải:
Bình Định là tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất so với các tỉnh còn lại.
Chọn D.
Câu 14:
14/09/2026Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra nhiễm mặn đất?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ven biển nước ta là nơi thường xảy ra nhiễm mặn đất.
Chọn A.
Câu 15:
14/09/2026Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng miền núi nước ta vào mùa mưa bão?
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Lũ nguồn là thiên tai thường xảy ra ở vùng miền núi nước ta vào mùa mưa bão.
Chọn D.
Câu 16:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết điểm du lịch nào sau đây nằm ven biển?
Phương pháp:0
Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.
Cách giải:
Điểm du lịch Đồ Sơn nằm ven biển.
Chọn D.
Câu 17:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, cho biết địa điểm nào sau đây có quặng đồng?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 26.
Cách giải:
Sơn Động có quặng đồng.
Chọn C.
Câu 18:
14/09/2026Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2021
|
Quốc gia |
Cam-pu-chia |
Ma-lai-xi-a |
Mi-an-ma |
Thái Lan |
|
Số dân thành thị (triệu người) |
3,8 |
25,3 |
17,3 |
34,3 |
|
Tỉ lệ dân thành thị (%) |
24,2 |
77,2 |
31,1 |
51,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh dân số giữa các quốc gia năm 2021?
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Số dân Mi-an-ma nhỏ hơn Thái Lan.
* Cách tính tổng số dân:
- Ta có:
=> Ta có công thức tính tổng số dân như sau:
- Tổng số dân của Cam-pu-chia:
triệu người
- Tương tự, ta tính được tổng số dân của các nước còn lại:
+ Ma-lai-xi-a: 32,8 triệu người
+ Mi-an-ma: 55,6 triệu người
+ Thái Lan: 66,7 triệu người
Chọn B.
Câu 19:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có nhiều ngành nhất?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
Cách giải:
Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp nào sau đây có nhiều ngành nhất.1
Chọn B.
Câu 20:
14/09/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết đường số 6 đi qua địa điểm nào sau đây?
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.
Cách giải:
Đường số 6 đi qua Sơn La.
Chọn C.
Câu 21:
14/09/2026Đô thị nước ta hiện nay
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Đô thị nước ta hiện nay có tỉ lệ dân số ít hơn nông thôn.
Chọn A.
Câu 22:
14/09/2026Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có gió Tín phong hoạt động trong năm.
Chọn D.
Câu 23:
14/09/2026Phần đất liền của nước ta
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Phần đất liền của nước ta kéo dài theo chiều bắc – nam.
Chọn C.
Câu 24:
14/09/2026Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do kinh tế thị trường phát triển nhanh.
Chọn A.
Câu 25:
14/09/2026Dân cư thành thị nước ta hiện nay
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Dân cư thành thị nước ta hiện nay tỉ trọng tăng lên trong cơ cấu dân số.
Chọn D.
Câu 26:
14/09/2026Nước ta nằm ở
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Nước ta nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương.
Chọn A.
Câu 27:
14/09/2026Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay tỉ lệ giảm đi trong cơ cấu dân số.
Chọn A.
Câu 28:
14/09/2026Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay thấp hơn so với thế giới và khu vực.
Chọn A.
Câu 29:
14/09/2026Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở khu vực đồi núi nước ta là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các ngành kinh tế.
Cách giải:
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở khu vực đồi núi nước ta là có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên.13
Sự phân bố và phát triển chăn nuôi gia súc lớn phụ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên (cỏ), bãi chăn thả.
Trong đó, khu vực đồi núi nước ta có địa hình cao, nhiều đồng cỏ cao nguyên nên thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn.
Chọn D.
Câu 30:
14/09/2026Cho biểu đồ về sản lượng cá nuôi và tôm nuôi của nước ta giai đoạn 2015 - 2021:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện sản lượng và sự thay đổi cơ cấu sản lượng.
Chọn B.
Câu 31:
14/09/2026Biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả cao tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta là
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí các vùng kinh tế.
Cách giải:
- Vùng biển nước ta giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản:
+ Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị là dầu khí.
+ Tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Tuy nhiên, do được khai thác không hợp lí nên tài nguyên biển nước ta ngày càng suy giảm. Vì vậy biện pháp chủ yếu để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta hiện nay là khai thác tổng hợp và hợp lí các nguồn tài nguyên biển.
Chọn A.
Câu 32:
14/09/2026Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn chủ yếu do
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn chủ yếu do
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đem lại cho nước ta lượng mưa lớn và tập trung theo mùa. Mặt khác ở vùng núi địa hình dốc, bị cắt xẻ mạnh; quá trình phong hóa diễn ra mạnh khiến đất có tầng phong hóa dày và tơi xốp, dễ bị cuốn trôi khi có mưa lớn => Mưa lớn rửa trôi các lớp vật chất vụn bở ở vùng núi xuống phần hạ lưu bồi đắp nên những đồng bằng rộng lớn, cung cấp lượng phù sa lớn cho sông ngòi nước ta.
Chọn D.
Câu 33:
14/09/2026Vào mùa đông ở miền Bắc nước ta thời tiết có nhiều biến động chủ yếu do tác động của
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:4
Vào mùa đông ở miền Bắc nước ta thời tiết có nhiều biến động chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
- Tín phong bán cầu Bắc hoạt động vào những thời kì gió mùa mùa đông suy yếu, đem lại thời tiết nắng ráo vào giữa mùa đông.
- Hoạt động của frông cùng với các đợt gió mùa Đông Bắc thổi xuống lãnh thổ nước ta tạo nên sự thay đổi nhiệt độ mạnh mẽ vào mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ giảm mạnh, độ ẩm không khí thấp (có nhiệt độ dưới 15℃), kèm theo những dạng thời tiết cực đoan như rét đậm, rét hại, sương muối, băng giá,… có thể xuất hiện.
Chọn D.Câu 34:
14/09/2026Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc, địa hình.
- Vị trí địa lí: phần lãnh thổ phía Bắc nằm trên vũng vĩ độ cao hơn, xa xích đạo, gần chí tuyến bắc nên có đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Gió mùa Đông Bắc: nguyên nhân chủ yếu, khí hậu có mùa đông lạnh với 2 - 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18℃, vào mùa đông ở vùng đồng bằng cũng trồng được rau ôn đới
- Địa hình: phần lãnh thổ phía Bắc có vùng núi với đầy đủ 3 đai cao nên thành phần các loài cây cận nhiệt và ôn đới phát triển hơn hẳn phía Nam.
Chọn C.
Câu 35:
14/09/2026Hà Tiên (Kiên Giang) có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn Móng Cái (Quảng Ninh) chủ yếu do
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hà Tiên (Kiên Giang) có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn Móng Cái (Quảng Ninh) chủ yếu do địa hình thấp, không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, gần xích đạo.
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, ta thấy Hà Tiên (Kiên Giang) có địa hình thấp hơn Móng Cái (Quảng Ninh).
- Gió mùa Đông Bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi Bạch Mã nên các tỉnh/thành phố miền Nam không có mùa đông lạnh như ở miền Bắc. Điều đó cho thấy, nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Tiên (Kiên Giang) sẽ luôn cao hơn Móng Cái (Quảng Ninh).
- Hà Tiên (Kiên Giang) là địa điểm gần xích đạo hơn nên quanh năm nhiệt độ cao.
Chọn B.
Câu 36:
14/09/2026Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có sự khác nhau về mưa chủ yếu do tác động của
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.15
Cách giải:
Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có sự khác nhau về mưa chủ yếu do tác động của gió theo hướng tây
nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi. Sự kết hợp của gió và địa hình khiến 2 vùng núi có sự khác nhau về mùa mưa.
Chọn A.
Câu 37:
14/09/2026Ở nước ta khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động của
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ở nước ta khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa, địa hình, vị trí nằm gần xích đạo.
- Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa: vào đầu mùa hạ, Tín phong bán cầu Bắc thổi hướng đông bắc gặp gió tây nam từ vịnh Ben-gan tới tạo thành dải hội tụ chạy theo hướng kinh tuyến gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Do gió tây nam mạnh hơn đẩy Tín phong bán cầu Bắc ra xa nên miền Bắc (trong đó có Tây Bắc và Bắc Trung Bộ) ít chịu ảnh hưởng của dải hội tụ này.
- Địa hình: thấp hơn nên khí hậu không có sự phân hoá đa dạng như miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Vị trí nằm gần xích đạo nên có khí hậu cận xích đạo gió mùa với sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.
Chọn A.
Câu 38:
14/09/2026Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN VÀ LUẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
|
Năm |
2015 |
2018 |
2020 |
2021 |
|
Vận chuyển hành khách (nghìn lượt người) |
31 150,0 |
49 076,8 |
32 336,6 |
15 162,0 |
|
Luân chuyển hành khách (triệu lượt người.km²) |
42 068,4 |
67 856,0 |
34 124,8 |
13 932,5 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển bằng đường hàng không của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Để thể hiện sự thay đổi số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển bằng đường hàng không của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ thích hợp là: kết hợp, cột, đường.
Chọn B.
Có thể bạn quan tâm
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Lý Thường Kiệt lần 1 có đáp án (38 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Lương Thế Vinh lần 1 có đáp án (46 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Liên trường Nghệ An lần 1 có đáp án (40 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Sở GD&ĐT Hải Dương lần 1 có đáp án (47 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Sở GD&ĐT Hải Dương lần 2 có đáp án (29 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Chuyên Lam Sơn lần 1 có đáp án (29 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Hùng Vương lần 1 có đáp án (32 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí Liên trường Can Lộc - Trần Phú có đáp án (31 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Chuyên Tuyên Quang lần 1 có đáp án (31 lượt thi)
- (2024) Đề thi thử THPT môn Địa lí trường THPT Hòn Gai có đáp án (37 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 7) (38 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 10) (36 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 3) (32 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 5) (32 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 31) (31 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 4) (30 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 8) (30 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 1) (29 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (28 lượt thi)
- (2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Địa Lý có đáp án (Đề 2) (28 lượt thi)
