18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 5)
-
5008 lượt thi
-
27 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Đáp án A
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
Câu 2:
17/06/2026Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua?
Đáp án C
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua lông hút của rễ
Câu 3:
17/06/2026Khi nói về quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Quá trình quang hợp của thực vật C3 diễn ra ở lục lạp của tế bào mô dậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch.
II. Ở thực vật C4, pha sáng diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch, pha tối diễn ra ở lục lạp của tế bào mô giậu.
III. Ở thực vật CAM, chỉ có chu trình C4 chứ không có chu trình Canvin.
IV. Khi môi trường không có ánh sáng, thực vật CAM vẫn diễn ra pha tối.
Đáp án D
Xét các phát biểu:
I sai. ở thực vật C3, quang hợp diễn ra ở lục lạp tế bào mô giậu
II sai, pha tối diễn ra ở lục lạp bao bó mạch và lục lạp tế bào mô giậu.
III sai, thực vật CAM có cả chu trình Canvin.
IV đúng.
Câu 4:
17/06/2026Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Đáp án đúng là : B
- Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
- Có hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua lớp cutin. Tuy nhiên, thoát hơi nước qua cutin chỉ có vai trò quan trọng khi lá còn non – khí khổng chưa phát triển hoàn chỉnh còn khi lá trưởng thành, sự thoát hơi nước được diễn ra chủ yếu qua khí khổng.
- Cường độ thoát hơi nước sẽ được điều chỉnh bởi cơ chế đóng mở của khí khổng: Khi no nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở → hơi nước thoát ra ngoài nhiều. Khi mất nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu hết căng, thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại (khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn) → hạn chế sự thoát hơi nước.
→ B đúng,A,C,D sai.
* Mở rộng:
1. Vai trò của nước là gì?
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
2. Vai trò của các nguyên tố khoáng là gì?

3. Quá trình hấp thụ khoáng và nước ở rễ diễn ra như thế nào?
Hấp thụ nước ở tế bào lông hút: theo cơ chế thẩm thấu (nước di chuyển từ đất vào tế bào lông hút)
Hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút: theo 2 cơ chế: thu động (từ đất vào rễ theo gradien nồng độ) và chủ động ( ngược gradien nồng độ).
Vận chuyển nước và khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ: theo 2 con đường là con đường gian bào và con đường tế bào chất

Vận chuyển nước và các chất trong thân: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Câu 5:
17/06/2026Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn không tham gia vào sự vận chuyển khí?
Đáp án C
Ở châu chấu, hệ tuần hoàn không có chức năng vận chuyển khí, khí được trao đổi qua hệ thống ống khí
Câu 6:
17/06/2026Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
Đáp án B
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là ứng động không sinh trưởng do thay đổi sức trương nước
Câu 7:
17/06/2026Khi nói về ứng động sinh trưởng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Đỉnh sinh trưởng của thân và cành luôn hướng về phía có ánh sáng.
II. Hệ rễ của thực vật luôn phát triển sâu xuống lòng đất để tìm nguồn nước và muối khoáng cho cơ thể.
III. Hiện tượng cụp lá và xòe lá của cây hoa trinh nữ (hoa xấu hổ) khi bị va chạm.
IV. Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu.
V. Hoa nghệ tây và hoa tuylip nở và cụp theo sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.
Đáp án A
Xét các phát biểu:
I, II sai, đây là hướng động
III sai, đây là ứng động không sinh trưởng do thay đổi sức trương nước.
IV, V đúng.
Câu 8:
17/06/2026Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Đáp án A
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào
Câu 9:
17/06/2026Nước và ion khoáng được vận chuyển tới từng tế bào trong lá nhờ cấu trúc nào của lá?
Đáp án A
Nước và ion khoáng được vận chuyển tới từng tế bào trong lá nhờ mạch gỗ của gân lá
Câu 10:
17/06/2026Giả sử nồng độ ion Ca2+ ở trong tế bào lông hút của cây A là 0,001 cM. Theo lí thuyết, cây A sống ở môi trường có nồng độ Ca2+ nào sau đây thì cần phải tiêu tốn năng lượng cho việc hấp thụ ion Ca2+?
Đáp án D
Hấp thụ chủ động (từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao) sẽ tiêu tốn năng lượng.
Vậy ở môi trường có nồng độ ion Ca2+ 0,0008, cây phải sử dụng năng lượng
Câu 11:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ứng động?
Đáp án C
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
Câu 12:
17/06/2026Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về hô hấp hiếu khí và lên men.
I. Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần ôxi.
II. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không
III. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axitlactic.
IV. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.
V. Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2ATP) so với lên men (36-38ATP)
Đáp án A
I đúng.
II đúng, hô hấp gồm: đường phân, chu trình Crep, chuỗi truyền e.
III đúng.
IV sai, hô hấp xảy ra ở ti thể, còn lên men xảy ra ở tế bào chất.
V sai, hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao (36-38ATP) so với lên men (2ATP)
Câu 13:
17/06/2026Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể thực hiện quá trình?
Đáp án A
Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể thực hiện quá trình chuyển NO3- thành N2 làm mất nito trong đất.
B: Cố định nito
C: Nitrat hóa
D: Phân giải
Câu 14:
17/06/2026Các tia sáng xanh tím kích thích quá trình:
Đáp án C
Các tia sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp axit amin, protein
Câu 15:
17/06/2026Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày có chức năng giống như dạ dày của thú ăn thịt và ăn tạp?
Đáp án B
Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có chức năng như dạ dày của thú ăn thịt (tiết pepsin, HCl)
Câu 16:
17/06/2026Khi nói về mạch gỗ và mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án D
A sai, mạch gỗ còn vận chuyển vitamin (chất hữu cơ)
B sai, mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào chết
C sai, mạch rây gồm các tế bào sống.
D đúng.
Câu 17:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất rễ
Đáp án B
Áp suất rễ là lực đẩy nước của rễ lên thân là động lực của dòng mạch gỗ
Câu 18:
17/06/2026Ở Cây Xoài, nitơ được hấp thụ dưới dạng
Đáp án C
Ở Cây Xoài, nitơ được hấp thụ dưới dạng nitrat (NO3-) và amôni (NH4+).
Câu 19:
17/06/2026Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về quá trình chuyển hóa nitơ thành các dạng mà cây hấp thụ được?
I. Sự phóng điện trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.
II. Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
III. Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
IV. Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Đáp án B
Các phát biểu đúng là: I, II, III
IV sai, nguồn nito chủ yếu trong không khí và trong đất.
Câu 20:
17/06/2026Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là:
Đáp án C
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là ATP, NADPH, O2
Câu 21:
17/06/2026Xét các loài động vật: Cá chép, thủy tức, châu chấu, bồ câu, ngựa. Khi nói về hô hấp của các loài động vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 2 loài hô hấp bằng phổi. II. Có 2 loài hô hấp bằng ống khí.
III. Có một loài hô hấp qua bề mặt cơ thể. IV. Có 1 loài hô hấp bằng mang.
Đáp án D
Cá chép hô hấp băng mang
Thủy tức: hô hấp bằng bề mặt cơ thể
Châu chấu hô hấp bằng ống khí.
Bồ câu, ngựa hô hấp bằng phổi
Xét các phát biểu:
I đúng.
II sai, chỉ có châu chấu hô hấp bằng ống khí
III đúng, đó là thủy tức
IV đúng
Câu 22:
17/06/2026Hình thức hô hấp ở các loài côn trùng là
Đáp án B
Côn trùng hô hấp bằng hệ thống ống khí
Câu 23:
17/06/2026Ứng động khác nhau cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Đáp án B
Điểm khác nhau cơ bản giữa ứng động và hướng động là hướng của tác nhân kích thích.
Ứng động: tác nhân kích thích không định hướng
Hướng động: tác nhân kích thích có định hướng
Câu 24:
17/06/2026Khi nói về tiêu hóa của các loài động vật nhai lại, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Dạ dày 4 ngăn, trong đó dạ cỏ diễn ra quá trình tiêu hóa sinh học.
II. Sử dụng nguồn thức ăn từ các loài thực vật hoặc từ các động vật khác.
III. Vừa có quá trình tiêu hóa cơ học, vừa có quá trình tiêu hóa hóa học.
IV. Quá trình tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở ruột non.
Đáp án D
I đúng, vì trong dạ cỏ, thức ăn được VSV cộng sinh phân giải thành xenluloz
II sai, nguồn thức ăn là thực vật
III đúng.
IV đúng.
Câu 25:
17/06/2026Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất
Hô hấp ở chim là hiệu quả nhất vì chim có hệ thống túi khí, không khí đi vào và đi qua phổi đều giàu oxi
Câu 26:
17/06/2026Trình bày đặc điểm của dòng mạch gỗ ở thực vật?
Cấu tạo: mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống.
Các tế bào mạch gỗ được linhin hóa tạo cho mạch gỗ bền chắc và chịu nước.
Dịch vận chuyển: Chủ yếu là nước và ion khoáng. Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (a. amin, amit, vitamin …)
Động lực:
+ Lực đẩy (áp suất rễ): Áp lực sinh ra do hoạt động trao đổi chất ở rễ đẩy nước lên cao.
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và lực bám với thành mạch gỗ
Câu 27:
17/06/2026Tại sao tim đập suốt đời mà không biết mệt mỏi?
- Một chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha = 0,8s
+ Pha co 2 tâm nhĩ = 0,1s
+ Pha co 2 tâm thất = 0,3s
+ Pha giãn chung = 0,4s.
- Tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s ; tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s
- Thời gian nghỉ ngơi nhiều, đủ để phục hồi hoạt động.
- Lượng máu nuôi tim nhiều: chiếm 1/10 lượng máu của toàn bộ cơ thể
→ Tim hoạt động suốt đời mà ko biết mệt mởi vì tim làm việc và nghỉ nghơi 1 cách hợp lí, nhịp nhàng.Tim làm việc 0,4s và nghỉ nghơi 0,4s xen kẽ nhau do đó tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi
Bài thi liên quan
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 1)
-
17 câu hỏi
-
45 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 2)
-
15 câu hỏi
-
30 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 3)
-
40 câu hỏi
-
30 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 4)
-
19 câu hỏi
-
30 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 6)
-
16 câu hỏi
-
30 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 7)
-
30 câu hỏi
-
30 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 8)
-
30 câu hỏi
-
30 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 9)
-
26 câu hỏi
-
30 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 10)
-
23 câu hỏi
-
30 phút
-
-
18 Đề Học kì I Sinh học 11 ( đề 11)
-
16 câu hỏi
-
30 phút
-
